Quyết định 29/2014/QĐ-UBND quy định về giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định về quản lý, khai thác tài nguyên khoáng sản, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành liên quan trong việc tính, thu và quản lý nguồn thu này.
Quy định về giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Quyết định ban hành kèm theo bảng quy định giá chi tiết làm cơ sở pháp lý cho các hoạt động sau:
- Làm căn cứ để các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận tự tính toán và thực hiện nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
- Làm cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định, xác định chính xác số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và thực hiện đôn đốc thu nộp vào ngân sách nhà nước.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc thực thi quyết định hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan chuyên môn:
Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, tính toán và thẩm định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với các mỏ thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, sau đó trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Đối với các loại khoáng sản chưa được quy định giá tính thuế tài nguyên hoặc trường hợp cần điều chỉnh giá: Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để xây dựng phương án giá, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận:
- Ban hành thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản gửi đến các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ liên quan.
- Xử lý và thông báo các khoản tiền chậm nộp, tiền phạt theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế trong trường hợp quá thời hạn ghi trên thông báo.
- Cung cấp thông tin chi tiết về tình hình nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường theo thẩm quyền cấp phép để phục vụ công tác theo dõi, giám sát.
- Thực hiện tổng hợp, hạch toán và báo cáo số liệu thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo chế độ kế toán hiện hành.
Sở Tài chính:
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bố trí nguồn kinh phí hàng năm để phục vụ cho công tác tổ chức thực hiện việc tính và thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2014/QĐ-UBND | Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 11 tháng 4 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH GIÁ TÍNH TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 823/TTr-STNMT ngày 26 tháng 3 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (kèm theo bảng quy định giá chi tiết).
Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quy định tại điều này là cơ sở để các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh tính, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước thẩm định, xác định và thu nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn và chủ trì tính, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp tại các mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Đối với loại khoáng sản chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng giá, gửi Sở Tài chính thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm:
a) Ra thông báo gửi tổ chức, cá nhân: nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế do quá thời hạn ghi trên thông báo (nếu có);
b) Cung cấp thông tin liên quan đến nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường theo thẩm quyền cấp phép biết, theo dõi;
c) Tổng hợp, hạch toán, báo cáo số thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo chế độ hiện hành.
3. Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí đủ kinh phí hàng năm để tổ chức thực hiện việc tính và thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG QUY ĐỊNH
GIÁ TÍNH TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
| STT | Loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính tiền cấp quyền khai thác (đồng) | Ghi chú |
| I | Đất các loại |
|
|
|
| 1 | Đất san lấp | m3 | 24.000 |
|
| 2 | Đất sét dùng sản xuất gạch ngói | m3 | 30.000 |
|
| II | Cát các loại |
|
|
|
| 1 | Cát san lấp | m3 | 30.000 |
|
| 2 | Cát xây dựng | m3 | 45.000 |
|
| III | Đá xây dựng các loại |
|
|
|
| 1 | Đá lôca khoan, bắn mìn | m3 | 100.000 |
|
| 2 | Đá 1cm x 2cm | m3 | 200.000 |
|
| 3 | Đá 2cm x 4cm | m3 | 180.000 |
|
| 4 | Đá 4cm x 6cm | m3 | 150.000 |
|
| 5 | Đá chẻ (15x15x20)cm | viên | 3.000 |
|
| 6 | Đá chẻ (20x20x20)cm | viên | 3.500 |
|
| 7 | Đá chẻ (15x20x25)cm | viên | 3.500 |
|
| 8 | Đá chẻ (20x20x25)cm | viên | 4.500 |
|
| 9 | Đá chẻ không quy cách | viên | 2.000 |
|
| 10 | Đá mi | m3 | 80.000 |
|
| 11 | Sỏi, cuội | m3 | 100.000 |
|
| 12 | Sỏi đồi | m3 | 35.000 |
|
| 13 | Đá nung vôi và sản xuất ximăng | m3 | 50.000 |
|
| 14 | Đá khối Granit màu xanh, đỏ, đen | m3 | 3.500.000 |
|
| 15 | Đá Granit thành phẩm các màu: xanh, đỏ, đen (có độ dày nhỏ hơn hoặc bằng 3cm) | m2 | 200.000 |
|
- 1Quyết định 733/QĐ-UBND năm 2014 thành lập Hội đồng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
- 2Kế hoạch 41/KH-UBND năm 2014 thực hiện Nghị định 203/2013/NĐ-CP về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 3Quyết định 827/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Nghị định 203/2013/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do thành phố Hải Phòng ban hành
- 4Quyết định 340/QĐ-UBND năm 2014 quản lý, sử dụng nguồn thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5Hướng dẫn 1764/STNMT-TNNKS năm 2015 áp dụng quy định về tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản không thông qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 6Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2015 về bãi bỏ Quyết định 29/2014/QĐ-UBND "ban hành giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận"
- 7Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2015 về bãi bỏ Quyết định 29/2014/QĐ-UBND "ban hành giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận"
- 2Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Luật khoáng sản 2010
- 4Nghị định 203/2013/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- 5Quyết định 733/QĐ-UBND năm 2014 thành lập Hội đồng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
- 6Kế hoạch 41/KH-UBND năm 2014 thực hiện Nghị định 203/2013/NĐ-CP về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 7Quyết định 827/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Nghị định 203/2013/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do thành phố Hải Phòng ban hành
- 8Quyết định 340/QĐ-UBND năm 2014 quản lý, sử dụng nguồn thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9Hướng dẫn 1764/STNMT-TNNKS năm 2015 áp dụng quy định về tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản không thông qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nam Định
Quyết định 29/2014/QĐ-UBND về giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 29/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/04/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Trần Xuân Hòa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/04/2014
- Ngày hết hiệu lực: 07/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
