Giới thiệu về Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành nhằm ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chủ động phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho một số nhóm đối tượng gặp khó khăn do đại dịch COVID-19. Quyết định này được ban hành nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chính sách an sinh xã hội theo quy định tại Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, giảm thiểu thủ tục hành chính và tăng cường trách nhiệm của chính quyền địa phương cấp cơ sở.
- Các đối tượng được ủy quyền phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ
Theo Điều 1 của Quyết định, Ủy ban nhân dân cấp huyện được ủy quyền quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho các nhóm đối tượng cụ thể sau đây:
- Người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương: Thực hiện theo quy định chi tiết tại Điều 13 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.
- Người lao động ngừng việc: Thực hiện theo quy định chi tiết tại Điều 17 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.
- Hộ kinh doanh gặp khó khăn: Thực hiện theo quy định chi tiết tại Điều 35 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.
- Các đối tượng là F0 và F1: Thực hiện theo quy định tại Điều 25 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg, bao gồm:
- Trẻ em và người phải cách ly y tế để phòng, chống dịch COVID-19 (F1) đang thực hiện cách ly tại các cơ sở y tế hoặc cơ sở cách ly tập trung do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý. Đối với các trường hợp F0, F1 đang điều trị hoặc cách ly tại các cơ sở tuyến tỉnh, thẩm quyền phê duyệt vẫn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở trình của Sở Y tế.
- Trẻ em và người điều trị do nhiễm COVID-19 (F0) đã hoàn thành quá trình điều trị tại các cơ sở y tế.
- Trẻ em và người cách ly y tế (F1) đã hoàn thành thời gian cách ly tại các cơ sở y tế, cơ sở cách ly tập trung hoặc cách ly tại nhà, nơi cư trú theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Thời hạn ủy quyền thực hiện nhiệm vụ
- Thời hạn ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được xác định rõ ràng từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (ngày 04 tháng 11 năm 2021) cho đến hết ngày 30 tháng 4 năm 2022.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của các cấp chính quyền và sở, ban, ngành trong quá trình triển khai thực hiện nội dung ủy quyền:
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền.
- Bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ cũng như hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện.
- Thực hiện tổng hợp và báo cáo kết quả triển khai định kỳ về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đối với các đối tượng là người lao động và hộ kinh doanh; báo cáo về Sở Y tế đối với các đối tượng là F0, F1.
- Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với các vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của địa phương.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách tại các địa phương.
- Kịp thời giải quyết hoặc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình triển khai.
- Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp để thực hiện giám sát việc chi trả, hỗ trợ tại cơ sở, bảo đảm tính công khai, minh bạch và đúng đối tượng. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 11 năm 2021.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài chính; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2021/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 21 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CHO UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ PHÊ DUYỆT DANH SÁCH VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG THEO QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2021/QĐ-TTG NGÀY 07/7/2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG GẶP KHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH COVID-19
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19;
Căn cứ Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 3522/SLĐTBXH-LĐVL ngày 18 tháng 10 năm 2021 về việc ủy quyền cho UBND các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ủy quyền cho UBND các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho một số đối tượng theo quy định tại Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, cụ thể gồm:
1. Người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương (theo quy định tại điều 13, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ);
2. Người lao động ngừng việc (theo quy định tại điều 17, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ);
3. Hộ kinh doanh (theo quy định tại điều 35, Quyết định số 23/2021/QĐ- TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ);
4. Các đối tượng là F0, F1 (theo quy định tại điều 25, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ), gồm:
- Trẻ em và người cách ly y tế để phòng, chống dịch Covid-19 (F1) đang cách ly y tế tại các cơ sở y tế, cơ sở cách ly tập trung do UBND các huyện, thị xã, thành phố quản lý (riêng đối với các đối tượng F0, F1 đang điều trị, cách ly y tế tại các cơ sở y tế, cơ sở cách ly tập trung tuyến tỉnh do Sở Y tế trình UBND tỉnh phê duyệt);
- Trẻ em và người điều trị do nhiễm Covid-19 (F0) đã kết thúc điều trị tại cơ sở y tế;
- Trẻ em và người cách ly y tế để phòng, chống dịch Covid-19 (F1) theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền đã hoàn thành cách ly tại các cơ sở y tế, cơ sở cách ly tập trung hoặc cách ly tại nhà, nơi cư trú.
Điều 2. Thời hạn ủy quyền: Từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 4 năm 2022.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được ủy quyền phải thực hiện đúng nội dung, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước UBND tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền và bảo đảm tuân thủ các quy định về đối tượng, điều kiện, mức, thời gian hỗ trợ và hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các nội dung ủy quyền về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với các đối tượng tại Khoản 1, 2, 3 Điều 1 của Quyết định này), về Sở Y tế (đối với các đối tượng tại Khoản 4 Điều 1 của Quyết định này) theo quy định; trường hợp phát sinh vướng mắc quá thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị có liên quan đôn đốc, kiểm tra, kịp thời giải quyết hoặc tham mưu giải quyết (trường hợp vượt thẩm quyền) các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
b) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp giám sát việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ cho đối tượng tại cơ sở. Thực hiện báo cáo theo quy định và đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 11 năm 2021.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài chính; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 3642/QĐ-UBND năm 2021 thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2Công văn 2512/UBND-VX năm 2021 triển khai một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo Nghị quyết 68/NQ-CP và Quyết định 23/2021/QĐ-TTg do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Kế hoạch 267/KH-UBND năm 2021 triển khai hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 4195/QĐ-UBND năm 2021 về ủy quyền phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5Kế hoạch 186/KH-UBND năm 2021 thực hiện Quyết định 33/2021/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 23/2021/QĐ-TTg quy định về thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 6Quyết định 1706/QĐ-UBND về bổ sung dự toán kinh phí năm 2020 để thực hiện chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh có doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/năm phải tạm ngừng kinh doanh, người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo Nghị quyết 42/NQ-CP do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Quyết định 1427/QĐ-UBND năm 2021 về ủy quyền phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ đối với người lao động, người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 theo Nghị quyết 68/NQ-CP và Quyết định 23/2021/QĐ-TTg do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 8Kế hoạch 16/KH-UBND năm 2022 về triển khai thực hiện việc hỗ trợ các đối tượng khó khăn do dịch COVID-19 theo Khoản 21 Điều 1 Quyết định 33/2021/QĐ-TTg do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 9Quyết định 3229/QĐ-UBND năm 2022 về ủy quyền cho Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị quyết 68/NQ-CP năm 2021 về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 do Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 23/2021/QĐ-TTg quy định về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 3642/QĐ-UBND năm 2021 thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 8Công văn 2512/UBND-VX năm 2021 triển khai một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo Nghị quyết 68/NQ-CP và Quyết định 23/2021/QĐ-TTg do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Kế hoạch 267/KH-UBND năm 2021 triển khai hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 10Quyết định 4195/QĐ-UBND năm 2021 về ủy quyền phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 11Kế hoạch 186/KH-UBND năm 2021 thực hiện Quyết định 33/2021/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 23/2021/QĐ-TTg quy định về thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 12Quyết định 1706/QĐ-UBND về bổ sung dự toán kinh phí năm 2020 để thực hiện chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh có doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/năm phải tạm ngừng kinh doanh, người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo Nghị quyết 42/NQ-CP do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Quyết định 1427/QĐ-UBND năm 2021 về ủy quyền phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ đối với người lao động, người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 theo Nghị quyết 68/NQ-CP và Quyết định 23/2021/QĐ-TTg do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 14Kế hoạch 16/KH-UBND năm 2022 về triển khai thực hiện việc hỗ trợ các đối tượng khó khăn do dịch COVID-19 theo Khoản 21 Điều 1 Quyết định 33/2021/QĐ-TTg do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 15Quyết định 3229/QĐ-UBND năm 2022 về ủy quyền cho Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 28/2021/QĐ-UBND về ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho một số đối tượng theo quy định tại Quyết định 23/2021/QĐ-TTg quy định về thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- Số hiệu: 28/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/10/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Đỗ Minh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
