Tóm tắt Quyết định 279/2002/QĐ-UB về điều chỉnh mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quyết định số 279/2002/QĐ-UB quy định về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Đây là chính sách nhằm quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động giữ gìn vệ sinh môi trường tại các khu vực đô thị, khu công nghiệp, thương mại và du lịch trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung chi tiết về các quy định cốt lõi của văn bản:
- Đối tượng áp dụng thu phí vệ sinh môi trường
Phí vệ sinh môi trường được áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Mọi tổ chức và công dân đang sinh sống, hoạt động trên địa bàn nội thị xã, thị trấn, khu du lịch, khu công nghiệp, khu thương mại của tỉnh Lào Cai có tổ chức hoạt động vệ sinh môi trường.
- Chi tiết mức thu phí vệ sinh môi trường
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng sử dụng dịch vụ như sau:
- Hộ gia đình không có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Mức thu là 1.000 đồng/khẩu/tháng.
- Hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Ngoài mức thu theo nhân khẩu nêu trên, hộ gia đình phải nộp thêm mức phí bổ sung tùy theo lĩnh vực hoạt động:
- Hộ kinh doanh thương mại: 10.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ sửa chữa đồ dân dụng, ô tô, xe máy, phương tiện thiết bị xây dựng, giao thông và kinh doanh dịch vụ khác: 30.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ sản xuất chế biến nông sản thực phẩm, cơ khí, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất: 30.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ hoạt động kinh doanh ăn uống (thu theo bậc thuế môn bài): Bậc 1 nộp 100.000 đồng/hộ/tháng; Bậc 2 nộp 70.000 đồng/hộ/tháng; Bậc 3 nộp 50.000 đồng/hộ/tháng; Bậc 4 trở xuống nộp 30.000 đồng/hộ/tháng.
- Kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn:
- Quy mô từ 40 phòng trở lên: 1.000.000 đồng/tháng.
- Quy mô từ 20 đến 39 phòng: 500.000 đồng/tháng.
- Quy mô dưới 20 phòng: 300.000 đồng/tháng.
- Cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang:
- Cơ quan trực thuộc tỉnh và tương đương: 100.000 đồng/tháng.
- Cơ quan trực thuộc huyện và tương đương: 50.000 đồng/tháng.
- Cơ quan trực thuộc phường, thị trấn và tương đương: 30.000 đồng/tháng.
- Doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh:
- Trụ sở làm việc giao dịch: 100.000 đồng/tháng.
- Cơ sở sản xuất (bao gồm cả kho bãi): 200.000 đồng/tháng.
- Tổ chức quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Cơ chế quản lý, thu nộp và phân bổ nguồn thu từ phí vệ sinh môi trường được quy định như sau:
- Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức thu phí đối với các đối tượng thuộc địa bàn quản lý.
- Cơ quan được UBND các huyện, thị xã giao nhiệm vụ thu phí được trích giữ lại tối đa 10% trên tổng số phí thu được trong năm để chi phí cho công tác quản lý thu phí.
- Số còn lại (90% tổng số thu) phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quy định về trách nhiệm triển khai và hiệu lực của văn bản:
- Giao Giám đốc Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn thi hành Quyết định này.
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Công ty Môi trường đô thị, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2002. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 279/2002/QĐ-UB | Lào Cai, ngày 08 tháng 7 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU PHÍ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 03/6/2002,
Căn cứ nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết HĐND tỉnh khóa II kỳ họp thứ 5 ngày 21/01/1997,
Xét đề nghị của Sở Tài chính Vật giá tại văn bản số 354/TCVG ngày 27/6/2002 về việc đề nghị điều chỉnh mức thu phí vệ sinh môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay điều chỉnh mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1- Đối tượng thu phí bao gồm:
Mọi tổ chức và công dân đang sinh sống và hoạt động trên địa bàn nội thị xã, thị trấn, khu du lịch, công nghiệp, thương mại của tỉnh Lào Cai có tổ chức hoạt động vệ sinh môi trường.
2- Mức thu phí:
a) Hộ gia đình không có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Mức thu: l.000đ/ khẩu/ tháng.
b) Hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ thì ngoài mức thu như trên còn phải nộp mức thu phí bổ xung như sau:
- Hộ kinh doanh thương mại: 10.000 đ/hộ/tháng.
- Hộ sửa chữa đồ dân dụng, ô tô, xe máy, phương tiện thiết bị xây dụng, giao thông và kinh doanh dịch vụ khác: 30.000 đ/ hộ/ tháng.
- Hộ sản xuất chế biến nông sản thực phẩm, cơ khí, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất: 30.000 đ/ hộ/ tháng.
- Hộ hoạt động kinh doanh ăn uống:
+ Môn bài bậc 1: 100.000 đ/hộ/tháng.
+ Môn bài bậc 2: 70.000 đ/hộ/tháng.
+ Môn bài bậc 3: 50.000 đ/hộ/tháng.
+ Môn bài bậc 4 trở xuống: 30.000 đ/hộ/tháng.
c) Kinh doanh nhà nghỉ khách sạn:
- Từ 40 phòng trở lên: 1.000.000 đ/tháng
- Từ 20 đến 39 phòng: 500.000 đ/tháng
- Dưới 20 phòng : 300.000 đ/tháng
d) Cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang:
- Trực thuộc tỉnh và tương đương : 100.000 đ/tháng.
- Trực thuộc huyện và tương đương: 50.000 đ/tháng.
- Trực thuộc phường, thị trấn và tương đương: 30.000 đ/ tháng.
e) Doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh:
- Trụ sở làm việc giao dịch: 100.000đ/tháng.
- Cơ sở sản xuất bao gồm cả kho bãi: 200.000 đ/tháng
3- Tổ chức quản lý thu phí:
- Giao cho UBND các huyện, thị xã tổ chức thu phí đối với các đối tượng trên địa bàn huyện, thị xã quản lý.
- Cơ quan được UBND các huyện, thị xã giao nhiệm vụ tổ chức thu phí vệ sinh môi trường được trích trước tối đa là 10% trên tổng số phí thu được trong năm để chi phí cho công tác quản lý thu phí Số còn lại 90% nộp vào ngân sách.
Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Điều 3. Các ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Công ty Môi trường đô thị, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2002, các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ./.
|
| TM. UBND TỈNH LÀO CAI |
- 1Quyết định 86/2009/QĐ-UBND quy định đối tượng, mức thu, tỷ lệ trích nộp phí vệ sinh môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2Quyết định 4581/2004/QĐ-UB về thu, quản lí và sử dụng phí vệ sinh môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3Quyết định 3610/QĐ-UB năm 2000 điều chỉnh mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí vệ sinh môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4Quyết định 62/2006/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ quý III năm 1996 đến quý III năm 2005 liên quan đến pháp luật dân sự hết hiệu lực thi hành
- 5Quyết định 28/2010/QĐ-UBND quy định bổ sung phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 6Quyết định 485/2005/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1Quyết định 79/2003/QĐ-UB điều chỉnh, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2Nghị quyết 02/2003/NQ-HĐND quy định hỗ trợ kinh phí đối với nhân dân tham gia quản lý và bảo vệ biên giới. Bổ sung, điều chỉnh một số loại phí, lệ phí tỉnh Lào Cai
- 3Quyết định 62/2006/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ quý III năm 1996 đến quý III năm 2005 liên quan đến pháp luật dân sự hết hiệu lực thi hành
- 4Quyết định 485/2005/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Quyết định 86/2009/QĐ-UBND quy định đối tượng, mức thu, tỷ lệ trích nộp phí vệ sinh môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 5Quyết định 4581/2004/QĐ-UB về thu, quản lí và sử dụng phí vệ sinh môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6Quyết định 3610/QĐ-UB năm 2000 điều chỉnh mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí vệ sinh môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 7Quyết định 28/2010/QĐ-UBND quy định bổ sung phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 279/2002/QĐ-UB về điều chỉnh mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 279/2002/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/07/2002
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Bùi Quang Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2002
- Ngày hết hiệu lực: 01/09/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
