Giới thiệu chung về Nghị quyết 02/2003/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐND là văn bản pháp lý quan trọng do Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành, tập trung vào hai nội dung chính mang tính chiến lược và thực tiễn cao: quy định chính sách hỗ trợ kinh phí cho nhân dân tham gia quản lý, bảo vệ biên giới và thực hiện điều chỉnh, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Quyết sách này nhằm củng cố an ninh quốc phòng vùng biên giới, đồng thời kiện toàn hệ thống thu ngân sách địa phương phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại thời điểm ban hành.
Chính sách hỗ trợ kinh phí cho nhân dân tham gia quản lý và bảo vệ biên giới
Nhằm phát huy sức mạnh của toàn dân trong việc giữ gìn chủ quyền lãnh thổ và an ninh biên giới quốc gia, Nghị quyết đề ra các quy định cụ thể về việc hỗ trợ kinh phí cho người dân trực tiếp tham gia các hoạt động tuần tra, bảo vệ đường biên, mốc giới:
- Đối tượng áp dụng: Người dân sinh sống tại các khu vực biên giới thuộc tỉnh Lào Cai trực tiếp tham gia hoặc phối hợp với các lực lượng chức năng (Biên phòng, Công an, Quân đội) trong công tác quản lý, bảo vệ đường biên, mốc quốc giới.
- Mục đích hỗ trợ: Bù đắp một phần công lao động, chi phí đi lại, sinh hoạt của người dân khi thực hiện nhiệm vụ tuần tra biên giới, bảo vệ cột mốc, giữ gìn an ninh trật tự thôn bản giáp biên.
- Nguồn kinh phí chi trả: Được cân đối và bố trí từ ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh Lào Cai) theo kế hoạch hàng năm, đảm bảo tính kịp thời và minh bạch trong công tác chi trả cho nhân dân.
Bổ sung, điều chỉnh một số loại phí và lệ phí tại tỉnh Lào Cai
Bên cạnh chính sách biên giới, Nghị quyết cũng tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống tài chính công thông qua việc điều chỉnh và bổ sung danh mục các loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh:
- Mục tiêu điều chỉnh: Đảm bảo sự phù hợp với các quy định pháp luật của trung ương về phí và lệ phí, đồng thời tạo nguồn thu hợp pháp cho ngân sách nhà nước để tái đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công ích tại địa phương.
- Nguyên tắc thu phí, lệ phí: Việc thu phí và lệ phí phải được thực hiện công khai, minh bạch, đúng đối tượng và đúng mức thuế suất quy định. Các cơ quan được giao nhiệm vụ thu phí phải thực hiện nghiêm túc chế độ nộp ngân sách và quyết toán theo quy định của pháp luật về thuế và ngân sách nhà nước.
- Quản lý và sử dụng nguồn thu: Phần lớn nguồn thu từ phí và lệ phí được để lại một tỷ lệ nhất định cho đơn vị thu để trang trải chi phí tổ chức thu, phần còn lại nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước để điều tiết chung.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Để Nghị quyết đi vào cuộc sống một cách hiệu quả, Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai đã giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai: Chịu trách nhiệm chỉ đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố biên giới cụ thể hóa các nội dung hỗ trợ kinh phí và tổ chức thu phí, lệ phí đúng theo quy định.
- Các lực lượng chức năng (Bộ đội Biên phòng tỉnh): Chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã biên giới lập danh sách, theo dõi và thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ cho nhân dân tham gia bảo vệ biên giới đúng đối tượng, tránh thất thoát, lãng phí.
- Giám sát thực hiện: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2003/NQ-HĐND | Lào Cai, ngày 10 tháng 01 năm 2003 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ: BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐỐI VỚI NHÂN DÂN THAM GIA QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ BIÊN GIỚI. BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách nhà nước ngày 20/6/1998;
Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Sau khi xem xét báo cáo số 01/BC-UB ngày 02/01/2003, tờ trình số 03/TT-UB ngày 02/01/2003 của UBND tỉnh về việc rà soát các khoản thu phí, lệ phí và đề nghị điều chỉnh một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai; tờ trình số 04/TT-UB ngày 02/01/2003 về đề nghị Ban hành quy định hỗ trợ kinh phí đối với nhân dân tham gia quản lý và bảo vệ biên giới của UBND tỉnh Lào Cai; báo cáo thẩm tra số 02/BC-BKTNS ngày 03/01/2003 của Ban Kinh tế -ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp, HĐND tỉnh Lào Cai khoa XII kỳ họp thứ 7,
QUYẾT NGHỊ:
I. Nhất trí phê chuẩn quyết định của UBND tỉnh về việc ban hành quy định hỗ trợ kinh phí đối với nhân dân tham gia quản lý và bảo vệ biên giới và tờ trình của UBND tỉnh về việc: Bổ sung, điều chỉnh một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Cụ thể như sau:
A- ĐỐI VỚI VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐỐI VỚI NHÂN DÂN THAM GIA QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ BIÊN GIỚI:
1. Về đối tượng hỗ trợ:
- Các thôn bản, tổ dân phố giáp biên giới.
- Các cá nhân đang sinh sống tại các thôn bản, tổ dân phố giáp biên giới.
Đối tượng trên không tính lực lượng vũ trang trực tiếp tham gia quản lý và bảo vệ biên giới.
2. Mức hỗ trợ:
- Cho tập thể: 540.000 đồng/năm/km (10.000 đồng/công; 54 công/km).
- Cho cá nhân: 50.000 đồng/tin.
3. Nguồn kinh phí:
Sử dụng từ nguồn ngân sách tỉnh thông qua Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh Lào Cai.
4. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.
B- ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ:
1. Tổng số các loại phí và lệ phí đang thực hiện trên địa bàn: Gồm 46 loại:
Trong đó:
- Phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan: 34 loại.
- Phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh: 12 loại.
2. HĐND tỉnh bổ sung, điều chỉnh một sô loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền như sau:
- Các khoản phí, lệ phí đã có quy định mức thu: Điều chỉnh tăng, nhưng số tăng không vượt quá từ 20% - 25%.
- Các khoản phí, lệ phí bổ sung như sau:
* Phí thư viện:
- Đối tượng thu: Các bạn đọc có nhu cầu đọc sách, báo xin cấp thẻ bạn đọc.
- Mức thu:
+ Đối với thiếu nhi (từ học sinh trung học cơ sở trở xuống): 1.000 đồng/thẻ.
+ Các đối tượng khác: 2.000 đồng/thẻ.
- Đơn vị thu: Thư viện tổng hợp tỉnh Lào Cai.
- Quản lý sử dụng nguồn thu:
+ Để lại 90% tổng số thu phí cho đơn vị thu để chi phí phục vụ cho công tác quản lý hoạt động của thư viện.
+ Nộp 10% tổng số thu phí vào ngân sách nhà nước.
* Phí bến bãi:
- Mức thu được phân biệt riêng cho từng loại bến bãi theo quy mô đầu tư và điều kiện kinh doanh vận tải thuận lợi.
- Đối tượng thu: Bao gồm tất cả các phương tiện ra vào bãi hàng hóa, bãi đỗ xe, bến xe phục vụ mục đích chở khách, chở hàng hóa.
* Phí sử dụng bến bãi: Tại thị xã Lào Cai:
- Bến bãi hàng hóa:
+ Xe thồ hàng ( xe đạp thồ): 1.000 đ/xe/ngày
+ Xe kéo tay: 1.500 đ/xe/ngày
+ Xe súc vật kéo: 2.000 đ/xe/ngày
+ Xe thô sơ để qua đêm: 2.000 đ/xe/ngày
- Bến bãi đỗ xe đón trả khách:
+ Xe lam 3 bánh: 2.000 đ/xe/lượt
+ Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi: 5.000 đ/xe/lượt
+ Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi đến dưới 30 chỗ ngồi: 7.000 đ/xe/lượt
+ Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi: 10.000 đ/xe/lượt
+ Phí trông xe qua đêm:
Xe tải từ 5 tấn trở lên và thiết bị công tác khác: 20.000 đ/xe/đêm
* Phí vệ sinh môi trường:
- Mức thu: Điều chỉnh mục c khoản 2 điều I: Kinh doanh nhà nghỉ khách sạn. Nay điều chỉnh: 20.000 đồng/phòng/tháng.
- Các quy định khác vẫn thực hiện theo QĐ số 279/2002/QĐ-UB ngày 8/7/2002 của UBND tỉnh.
* Phí qua phà Tân An QL 279: Theo ủy quyền của Bộ Tài chính, Bộ
GTVT.
+ Người đi xe máy: 2.000 đ/lượt/người
+ Người đi xe đạp: 1.000 đ/lượt/người
II. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh quy định danh mục các loại bến, bãi để áp dụng các mức thu phí, lệ phí; có chế tài xử lý các vi phạm. Yêu cầu UBND tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng hệ thống hóa tất cả các loại phí, lệ phí cả Trung ương và Địa phương đã, đang và sẽ thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai, tổ chức tuyên truyền, công khai hóa đến nhân dân theo đơn vị xã, phường, tổ dân phố để nhân dân biết thực hiện và giám sát.
III. HĐND tỉnh Lào Cai giao cho Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lào Cai khóa XII- Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 01 năm 2003.
|
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNTỈNH LÀO CAI |
- 1Chỉ thị 04/2009/CT-UBND về tăng cường công tác quản lý bảo vệ biên giới sau phân giới, cắm mốc do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 2Chỉ thị 10/2006/CT-UBND tăng cường chỉ đạo phong trào quần chúng bảo vệ an toàn an ninh trật tự khu vực biên giới Quốc gia do tỉnh Lai Châu ban hành
- 3Quyết định 603/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án Tăng cường quản lý, bảo vệ chủ quyền vùng biển, giữ gìn an ninh trật tự cho phát triển kinh tế - xã hội trên khu vực biên giới biển tỉnh Nam Định giai đoạn 2015 - 2019
- 4Quyết định 467/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kỳ 2014-2018
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Luật ngân sách Nhà nước 1996
- 3Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Chỉ thị 04/2009/CT-UBND về tăng cường công tác quản lý bảo vệ biên giới sau phân giới, cắm mốc do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 7Chỉ thị 10/2006/CT-UBND tăng cường chỉ đạo phong trào quần chúng bảo vệ an toàn an ninh trật tự khu vực biên giới Quốc gia do tỉnh Lai Châu ban hành
- 8Quyết định 603/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án Tăng cường quản lý, bảo vệ chủ quyền vùng biển, giữ gìn an ninh trật tự cho phát triển kinh tế - xã hội trên khu vực biên giới biển tỉnh Nam Định giai đoạn 2015 - 2019
Nghị quyết 02/2003/NQ-HĐND quy định hỗ trợ kinh phí đối với nhân dân tham gia quản lý và bảo vệ biên giới. Bổ sung, điều chỉnh một số loại phí, lệ phí tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 02/2003/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/01/2003
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Giàng Seo Phử
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2003
- Ngày hết hiệu lực: 17/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
