Quyết định số 2745/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Thống Nhất (lần 2). Quyết định này thực hiện điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu sử dụng đất, kế hoạch thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất đã được phê duyệt trước đó tại Quyết định số 3731/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 và Quyết định số 1051/QĐ-UBND ngày 11/05/2023.
- Điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2023
Quyết định thực hiện cơ cấu lại diện tích các nhóm đất trên địa bàn huyện Thống Nhất với các biến động cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Giảm 156,73 ha (từ 20.571,55 ha xuống còn 20.414,82 ha). Trong đó, đất trồng lúa giảm 1,73 ha (đất chuyên trồng lúa nước giảm 1,28 ha); đất trồng cây hàng năm khác giảm 10,40 ha; đất trồng cây lâu năm giảm mạnh nhất với 139,77 ha; đất nuôi trồng thủy sản giảm 4,71 ha; đất nông nghiệp khác giảm 0,12 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng tương ứng 156,73 ha (từ 4.281,30 ha lên 4.438,03 ha) để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Các chỉ tiêu biến động chính bao gồm:
- Đất thương mại, dịch vụ: Tăng mạnh 54,00 ha (từ 63,53 ha lên 117,53 ha).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Tăng 0,24 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Tăng 16,50 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: Tăng 52,99 ha (trong đó đất giao thông tăng 54,62 ha; đất thủy lợi tăng 1,08 ha; đất công trình bưu chính viễn thông tăng 0,01 ha; ngược lại đất xây dựng cơ sở văn hóa giảm 0,01 ha, đất cơ sở giáo dục và đào tạo giảm 1,88 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao giảm 0,81 ha, đất chợ giảm 0,02 ha).
- Đất sinh hoạt cộng đồng: Tăng 0,20 ha.
- Đất ở tại nông thôn: Tăng 35,98 ha (từ 970,19 ha lên 1.006,17 ha).
- Đất ở tại đô thị: Giảm 3,17 ha (từ 122,51 ha xuống còn 119,34 ha).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Giảm 0,02 ha.
- Đất chưa sử dụng và Đất đô thị: Giữ nguyên không thay đổi, trong đó đất đô thị duy trì ở mức 1.413,63 ha.
- Điều chỉnh kế hoạch thu hồi đất năm 2023
Kế hoạch thu hồi đất được điều chỉnh tăng thêm để thực hiện các dự án phát triển, cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tăng thêm 57,58 ha (tổng diện tích thu hồi sau điều chỉnh là 216,92 ha). Trong đó, thu hồi đất trồng lúa tăng 0,16 ha; đất trồng cây hàng năm khác tăng 0,18 ha; đất trồng cây lâu năm tăng thêm 57,24 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tăng thêm 3,30 ha (tổng diện tích thu hồi sau điều chỉnh là 5,27 ha). Phần diện tích tăng thêm này hoàn toàn thuộc nhóm đất ở tại đô thị.
- Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023
Việc chuyển mục đích sử dụng đất được phân tách theo hai phương thức quản lý:
- Theo loại đất hiện trạng:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tăng thêm 130,01 ha (tổng diện tích chuyển mục đích là 620,34 ha). Trong đó, đất trồng lúa chuyển đi tăng 0,67 ha; đất trồng cây hàng năm khác tăng 0,04 ha; đất trồng cây lâu năm tăng 124,58 ha; đất nuôi trồng thủy sản tăng 4,72 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tăng thêm 0,85 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm giảm 2,00 ha; đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác tăng mới 2,31 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác tăng mới 0,54 ha.
- Theo loại đất trong hồ sơ địa chính:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tăng thêm 131,38 ha (tổng diện tích chuyển mục đích là 626,21 ha). Trong đó, đất trồng lúa chuyển đi tăng 2,04 ha; đất trồng cây hàng năm khác tăng 0,04 ha; đất trồng cây lâu năm tăng 124,58 ha; đất nuôi trồng thủy sản tăng 4,72 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tăng thêm 2,85 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác tăng mới 2,31 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác tăng mới 0,54 ha.
- Trách nhiệm triển khai thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Thống Nhất
Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt bổ sung, Ủy ban nhân dân huyện Thống Nhất có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố và công khai toàn bộ nội dung bổ sung kế hoạch sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện nghiêm túc công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bám sát theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt điều chỉnh.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên đối với việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng đất và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công Thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tư pháp; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thống Nhất; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Thống Nhất; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thống Nhất cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2745/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 06 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN THỐNG NHẤT (LẦN 2), TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền Địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung danh mục các dự án thu hồi đất năm 2023 tỉnh Đồng Nai (lần 1);
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Thống Nhất tại Tờ trình số 520/TTr-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2023; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 622/TTr-STNMT ngày 24 tháng 10 năm 2023 và Kết luận thẩm định hồ sơ bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Thống Nhất (lần 2) tại Thông báo số 289/TB-HĐTĐQHKHSDĐ ngày 28 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Thống Nhất (lần 2) tại Quyết định số 3731/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 và Quyết định số 1051/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh chỉ tiêu Kế hoạch sử dụng đất năm 2023:
| Thứ tự | Chỉ tiêu sử dụng đất | Chỉ tiêu được phê duyệt tại QĐ số 1051/QĐ-UBND (ha) | Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 | |
| Chỉ tiêu điều chỉnh (ha) | Tăng (+) | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 20.571,55 | 20.414,82 | -156,73 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 312,97 | 311,24 | -1,73 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 270,02 | 268,74 | -1,28 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 1.932,43 | 1.922,03 | -10,40 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 17.354,81 | 17.215,04 | -139,77 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 112,56 | 107,85 | -4,71 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | 858,78 | 858,66 | -0,12 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 4.281,30 | 4.438,03 | 156,73 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 33,69 | 33,69 | - |
| 2.2 | Đất an ninh | 8,80 | 8,80 | - |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 328,36 | 328,36 | - |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | 121,73 | 121,73 | - |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 63,53 | 117,53 | 54,00 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 59,88 | 60,12 | 0,24 |
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 187,23 | 203,73 | 16,50 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 1.408,13 | 1.461,12 | 52,99 |
|
| Trong đó: |
|
| - |
|
| - Đất giao thông | 925,97 | 980,59 | 54,62 |
|
| - Đất thủy lợi | 54,61 | 55,69 | 1,08 |
|
| - Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 25,74 | 25,73 | -0,01 |
|
| - Đất cơ sở y tế | 4,83 | 4,83 | - |
|
| - Đất cơ sở giáo dục và đào tạo | 78,02 | 76,14 | -1,88 |
|
| - Đất cơ sở thể dục - thể thao | 11,01 | 10,20 | -0,81 |
|
| - Đất công trình năng lượng | 4,24 | 4,24 | - |
|
| - Đất công trình bưu chính viễn thông | 0,73 | 0,74 | 0,01 |
|
| - Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 0,77 | 0,77 | - |
|
| - Đất bãi thải, xử lý chất thải | 129,47 | 129,47 | - |
|
| - Đất cơ sở tôn giáo | 64,93 | 64,93 | - |
|
| - Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 102,83 | 102,83 | - |
|
| - Đất cơ sở dịch vụ xã hội | 0,19 | 0,19 | - |
|
| - Đất chợ | 4,63 | 4,61 | -0,02 |
|
| - Đất hạ tầng khác | 0,16 | 0,16 | - |
| 2.9 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 3,82 | 4,02 | 0,20 |
| 2.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 8,17 | 8,17 | - |
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | 970,19 | 1.006,17 | 35,98 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | 122,51 | 119,34 | -3,17 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 22,56 | 22,56 | - |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 1,08 | 1,08 | - |
| 2.15 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 1,27 | 1,27 | - |
| 2.16 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 194,78 | 194,76 | -0,02 |
| 2.17 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 745,57 | 745,57 | - |
| 3 | Đất chưa sử dụng | - | - | - |
| * | Đất đô thị | 1.413,63 | 1.413,63 | - |
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính diện tích tự nhiên
(Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất theo đơn vị hành chính cấp xã tại Phụ lục I kèm theo)
2. Điều chỉnh kế hoạch thu hồi đất năm 2023:
| Thứ tự | Chỉ tiêu sử dụng đất | Chỉ tiêu được phê duyệt tại QĐ số 1051/QĐ-UBND (ha) | Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 | |
| Chỉ tiêu điều chỉnh (ha) | Tăng (+) giảm (-) (ha) | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 159,34 | 216,92 | 57,58 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 2,20 | 2,36 | 0,16 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 0,05 | 0,23 | 0,18 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 155,79 | 213,03 | 57,24 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 1,30 | 1,30 | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 1,97 | 5,27 | 3,30 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | 1,81 | 1,81 | - |
| 2.2 | Trong đó: |
|
| - |
|
| - Đất giao thông | 1,50 | 1,50 | - |
|
| - Đất cơ sở y tế | 0,24 | 0,24 | - |
|
| - Đất cơ sở giáo dục và đào tạo | 0,07 | 0,07 | - |
| 2.3 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 0,05 | 0,05 | - |
| 2.4 | Đất ở tại nông thôn | 0,11 | 0,11 | - |
| 2.5 | Đất ở tại đô thị | - | 3,30 | 3,30 |
(Phân bổ chỉ tiêu thu hồi đất theo đơn vị hành chính cấp xã tại Phụ lục II kèm theo).
3. Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023.
a) Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023 theo loại đất hiện trạng:
| Thứ tự | Chỉ tiêu sử dụng đất | Chỉ tiêu được phê duyệt tại QĐ số 1051/QĐ-UBND (ha) | Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 | |
| Chỉ tiêu điều chỉnh (ha) | Tăng (+) giảm (-) (ha) | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 490,33 | 620,34 | 130,01 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 9,62 | 10,29 | 0,67 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 81,27 | 81,31 | 0,04 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 387,30 | 511,88 | 124,58 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 7,04 | 11,76 | 4,72 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | 5,10 | 5,10 | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 25,00 | 25,85 | 0,85 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 25,00 | 23,00 | -2,00 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | - | 2,31 | 2,31 |
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác | - | 0,54 | 0,54 |
(Phân bổ chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất theo loại đất hiện trạng theo đơn vị hành chính cấp xã tại Phụ lục III kèm theo).
b) Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023 theo loại đất trong hồ sơ địa chính:
| Thứ tự | Chỉ tiêu sử dụng đất | Chỉ tiêu được phê duyệt tại QĐ số 1051/QĐ-UBND (ha) | Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 | |
| Chỉ tiêu điều chỉnh (ha) | Tăng (+) | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 494,83 | 626,21 | 131,38 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 14,12 | 16,16 | 2,04 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 81,27 | 81,31 | 0,04 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 387,30 | 511,88 | 124,58 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 7,04 | 11,76 | 4,72 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | 5,10 | 5,10 | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 35,00 | 37,85 | 2,85 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 35,00 | 35,00 | - |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | - | 2,31 | 2,31 |
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác | - | 0,54 | 0,54 |
(Phân bổ chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất theo loại đất trong hồ sơ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã tại Phụ lục IV kèm theo).
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Thống Nhất có trách nhiệm:
1. Công bố, công khai bổ sung kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công Thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tư pháp, Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thống Nhất, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Thống Nhất, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thống Nhất, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 2683/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 2684/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 2441/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của các huyện: Thăng Bình, Hiệp Đức và Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
- 4Quyết định 3289/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND về bổ sung danh mục dự án thu hồi đất năm 2023 tỉnh Đồng Nai (lần 1)
- 10Quyết định 2683/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 11Quyết định 2684/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12Quyết định 2441/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của các huyện: Thăng Bình, Hiệp Đức và Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
- 13Quyết định 3289/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ
Quyết định 2745/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Thống Nhất (lần 2), tỉnh Đồng Nai
- Số hiệu: 2745/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/11/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Võ Văn Phi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

