Quyết định 27/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chi tiết về hạn mức giao đất ở mới, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở, cũng như điều kiện và diện tích tối thiểu được phép tách thửa, hợp thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2021.
- Văn bản này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long bao gồm: Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 15/01/2015 và Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 19/4/2016 về hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở và diện tích tối thiểu được tách thửa.
- Điều kiện tách thửa đất và hợp thửa đất
Quy định đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật và pháp lý chặt chẽ đối với việc tách, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long:
- Điều kiện tách thửa: Người sử dụng đất phải được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai. Đối với thửa đất ở không tiếp giáp đường giao thông theo bản đồ địa chính chính quy, việc tách thửa phải được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai gửi văn bản đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để phối hợp với UBND cấp xã thẩm tra thực tế nhu cầu, mục đích tách thửa, sau đó trình UBND cấp huyện xem xét chấp thuận bằng văn bản.
- Tách thửa đồng thời hợp thửa: Cho phép tách thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nếu thực hiện đồng thời việc hợp thửa đất đó với thửa đất liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu quy định.
- Đất hỗn hợp (đất ở và đất trồng cây lâu năm): Khi thực hiện tách thửa, phần diện tích đất ở (bao gồm cả thửa đất mới tách và thửa đất còn lại) bắt buộc phải đảm bảo đầy đủ diện tích và kích thước tối thiểu theo quy định.
- Thửa đất có hình dạng đặc biệt: Khi tách thửa phải đảm bảo điều kiện hình học cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình thang vuông nội tiếp bên trong cả thửa đất mới tách và thửa đất còn lại, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích, kích thước tối thiểu.
- Điều kiện hợp thửa: Các thửa đất yêu cầu hợp thửa phải có cùng mục đích sử dụng đất, cùng vị trí, liền kề nhau và người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Diện tích và kích thước tối thiểu đối với đất ở và đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
Quy định phân chia chi tiết theo khu vực địa giới hành chính và điều kiện tiếp giáp hạ tầng giao thông:
- Trường hợp thửa đất tiếp giáp đường giao thông, đê điều, sông, kênh, rạch công cộng, kinh mương lộ hiện hữu:
- Tại các phường và thị trấn:
- Nếu tiếp giáp đường giao thông hoặc đê điều có hành lang bảo vệ an toàn công trình từ 20m trở lên: Diện tích tối thiểu phải đạt từ 45m2 trở lên, chiều rộng tối thiểu 5m và chiều dài tối thiểu 5m.
- Nếu tiếp giáp đường giao thông có lộ giới nhỏ hơn 20m, không quy định lộ giới hoặc tiếp giáp sông, kênh, rạch, kinh mương lộ hiện hữu: Diện tích tối thiểu phải đạt từ 36m2 trở lên, chiều rộng tối thiểu 4m và chiều dài tối thiểu 4m.
- Tại các xã:
- Nếu tiếp giáp đường giao thông hoặc đê điều có hành lang bảo vệ an toàn công trình từ 20m trở lên: Diện tích tối thiểu phải đạt từ 50m2 trở lên, chiều rộng tối thiểu 5m và chiều dài tối thiểu 5m.
- Nếu tiếp giáp đường giao thông có lộ giới nhỏ hơn 20m, không quy định lộ giới hoặc tiếp giáp đê điều, sông, kênh, rạch, kinh mương lộ hiện hữu: Diện tích tối thiểu phải đạt từ 40m2 trở lên, chiều rộng tối thiểu 4m và chiều dài tối thiểu 4m.
- Trường hợp thửa đất không tiếp giáp đường giao thông, đê điều, sông, kênh, rạch công cộng, kinh mương lộ hiện hữu:
- Tại các phường và thị trấn: Diện tích tối thiểu phải đạt từ 60m2 trở lên, chiều rộng tối thiểu 4m và chiều dài tối thiểu 4m.
- Tại các xã: Diện tích tối thiểu phải đạt từ 100m2 trở lên, chiều rộng tối thiểu 4m và chiều dài tối thiểu 4m.
- Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp
Quy định phân tách rõ ràng theo mục đích sử dụng đất nông nghiệp cụ thể và trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách phải đạt từ 1.000m2 trở lên.
- Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp còn lại: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách phải đạt từ 500m2 trở lên.
- Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất phi nông nghiệp:
- Thửa đất mới tách để chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo hoàn toàn các tiêu chuẩn về diện tích và kích thước tối thiểu quy định cho đất ở hoặc đất phi nông nghiệp.
- Thửa đất nông nghiệp còn lại sau khi tách phải đảm bảo diện tích tối thiểu từ 100m2 trở lên đối với khu vực phường, thị trấn; và từ 200m2 trở lên đối với khu vực các xã. Đồng thời, kích thước tối thiểu của thửa đất còn lại này cũng phải đáp ứng đúng quy định về kích thước đất ở tương ứng.
- Các trường hợp không được phép tách thửa, hợp thửa đất
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể các trường hợp không được phép thực hiện thủ tục tách thửa, hợp thửa nhằm tránh đầu cơ và vi phạm pháp luật:
- Thửa đất nằm trong khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thửa đất đang trong quá trình tranh chấp, khiếu nại và đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thụ lý giải quyết.
- Thửa đất hoặc tài sản gắn liền với đất đang bị áp dụng các biện pháp ngăn chặn, kê biên của cơ quan có thẩm quyền nhằm bảo đảm thi hành án hoặc ngăn chặn chuyển quyền sử dụng.
- Thửa đất đang bị cơ quan chức năng xử lý vi phạm hành chính về lĩnh vực đất đai chưa chấp hành xong quyết định xử phạt.
- Các trường hợp khác không được phép tách thửa theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân và tính liên tục trong quản lý nhà nước, quyết định đưa ra các quy định chuyển tiếp và phân công trách nhiệm cụ thể:
- Quy định chuyển tiếp:
- Thửa đất đang sử dụng được hình thành thực tế trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (trước ngày 15/11/2021) thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định chung của pháp luật đất đai.
- Các hồ sơ đề nghị tách thửa đã được nộp hợp lệ trước ngày 15/11/2021 nhưng chưa được giải quyết thì tiếp tục áp dụng giải quyết theo các quy định cũ tại Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành và địa phương triển khai thực hiện; tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh; định kỳ hàng năm tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác đo đạc tách thửa trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm của Sở Xây dựng: Định kỳ hàng năm kiểm tra việc thực hiện quản lý hạ tầng kỹ thuật, yêu cầu quản lý kiến trúc và xây dựng liên quan đến việc tách thửa của UBND cấp huyện.
- Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Hướng dẫn các tổ chức hành nghề công chứng, chứng thực thực hiện nghiêm túc các quy định về tách thửa, hợp thửa theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì thẩm định nhu cầu, mục đích tách, hợp thửa và chuyển mục đích sử dụng đất; kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp tự ý tách thửa, xây dựng công trình trái phép khi chưa chuyển mục đích sử dụng đất.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương; Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chủ tịch UBND cấp huyện nếu để xảy ra tình trạng tự ý chia tách thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2021/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 01 tháng 11 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Đất đai, ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP, ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Báo cáo số 3438/BC-STNMT, ngày 06/10/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2021.
Quyết định này thay thế Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND, ngày 15/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có đất ở và đất vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND, ngày 19/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có đất ở và đất vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở MỚI; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THỬA ĐẤT Ở CÓ VƯỜN, AO GẮN LIỀN VỚI NHÀ Ở; ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT, DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND Ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Quy định này quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở; điều kiện tách, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh.
2. Quy định này không áp dụng cho các trường hợp sau:
a) Giao đất ở, tách thửa, hợp thửa đất tại các dự án đã được phê duyệt; tại các khu vực có quy hoạch chi tiết xây dựng; các khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, công viên cây xanh, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị; mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Tách thửa đất theo quyết định công nhận hòa giải thành có thay đổi ranh giới thửa đất; quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai; quyết định hoặc bản án của Toà án, quyết định thi hành án.
c) Tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất; giảm diện tích do sạt lở; thực hiện các quy định về chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật hiện hành.
d) Tách thửa đất để tự nguyện trả đất cho Nhà nước, đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà thuộc diện chính sách, hộ nghèo theo quy định.
1. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có yêu cầu giao đất ở mới; công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở; tách, hợp thửa đất theo quy định của Luật Đất đai.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục về giao đất ở mới; công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở; tách, hợp thửa đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 3. Hạn mức giao đất ở mới
Hạn mức giao đất ở mới cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:
| Khu vực | Hạn mức giao đất ở (m2) |
| Các phường thuộc thành phố và thị xã | ≤ 200 |
| Các xã thuộc thị xã và các thị trấn thuộc huyện | ≤ 250 |
| Các xã thuộc huyện | ≤ 300 |
Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở
1. Hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định như sau:
| Khu vực | Hạn mức công nhận đất ở (m2) |
| Các phường thuộc thành phố và thị xã | ≤ 200 |
| Các xã thuộc thị xã và các thị trấn thuộc huyện | ≤ 250 |
| Các xã thuộc huyện | ≤ 300 |
2. Diện tích đất ở được công nhận tại khoản 1 Điều này phải cùng một thửa đất và không vượt quá diện tích thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.
3. Mỗi hộ gia đình, cá nhân có đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở chỉ được công nhận là đất ở một lần tại nơi cư trú.
ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA, HỢP THỬA ĐẤT VÀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT
Điều 5. Điều kiện tách thửa, hợp thửa
1. Điều kiện tách thửa
a) Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
b) Tách thửa đất ở không tiếp giáp với đường giao thông (theo bản đồ địa chính chính quy) thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai có văn bản gửi phòng tài nguyên và môi trường. Phòng tài nguyên và môi trường có trách nhiệm phối hợp UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đất thẩm tra, xác minh thực tế nhu cầu, mục đích tách thửa đất và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tách thửa.
c) Tách thửa đất thành thửa đất mới có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.
d) Trường hợp tách thửa đất được cấp giấy chứng nhận là đất ở và cây lâu năm thì diện tích đất ở (bao gồm thửa tách và thửa còn lại) phải đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu theo Điều 6 Quy định này.
đ) Trường hợp tách thửa mà các thửa mới tách và thửa còn lại có hình dạng đặc biệt thì khi tách thửa phải đảm bảo điều kiện hình vuông, hình chữ nhật, hình thang vuông nội tiếp bên trong thửa mới tách và bên trong thửa còn lại có diện tích, kích thước theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Quy định này.
e) Diện tích, kích thước tối thiểu để được phép tách thửa đất phải theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Quy định này.
2. Điều kiện hợp thửa đất
a) Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
b) Các thửa đất phải có cùng mục đích sử dụng đất, cùng vị trí, liền kề nhau.
c) Diện tích, kích thước tối thiểu để được phép hợp thửa đất phải theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Quy định này.
1. Thửa đất được phép tách mới tiếp giáp đường giao thông hoặc đê điều, sông, kênh, rạch công cộng, kinh mương lộ hiện hữu, có diện tích, chiều rộng, chiều dài (tính từ chỉ giới xây dựng hoặc hành lang an toàn công trình đến hết thửa đất) phải đảm bảo các điều kiện như sau:
| Khu vực | Mức diện tích tối thiểu (m2) | Chiều rộng tối thiểu (m) | Chiều dài tối thiểu (m) |
| a) Tại các phường, thị trấn: |
|
|
|
| - Thửa đất được phép tách mới tiếp giáp với đường giao thông, đê điều có hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng bằng hoặc lớn hơn 20m: | ≥ 45 | ≥ 5 | ≥ 5 |
| - Thửa đất được phép tách mới tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới, nhỏ hơn 20m hoặc không quy định lộ giới hoặc tiếp giáp với sông, kênh, rạch công cộng kinh mương lộ hiện hữu: | ≥ 36 | ≥ 4 | ≥ 4 |
| b) Tại các xã: |
|
|
|
| - Thửa đất được phép tách mới tiếp giáp với đường giao thông, đê điều có hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng bằng hoặc lớn hơn 20m: | ≥ 50 | ≥ 5 | ≥ 5 |
| - Thửa đất được phép tách mới tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới, đê điều có hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng nhỏ hơn 20m hoặc không quy định lộ giới hoặc tiếp giáp với đê điều, sông, kênh, rạch công cộng, kinh mương lộ hiện hữu: | ≥ 40 | ≥ 4 | ≥ 4 |
2. Thửa đất được phép tách mới không tiếp giáp với đường giao thông hoặc đê điều, sông, kênh, rạch công cộng kinh mương lộ hiện hữu, có diện tích, chiều rộng, chiều dài phải đảm bảo các điều kiện như sau:
| Khu vực | Mức diện tích tối thiểu (m2) | Chiều rộng tối thiểu (m) | Chiều dài tối thiểu (m) |
| a) Thửa đất được phép tách mới tại các phường, thị trấn như sau: | ≥ 60 | ≥ 4 | ≥ 4 |
| b) Thửa đất được phép tách mới tại các xã như sau: | ≥ 100 | ≥ 4 | ≥ 4 |
Điều 7. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp
1. Diện tích tối thiểu tách thửa đối với đất nông nghiệp quy định như sau:
a) Đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản phải đảm bảo ≥ 1.000m2.
b) Đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp còn lại phải đảm bảo ≥ 500m2.
2. Tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở quy định như sau:
a) Diện tích, kích thước của thửa mới tách để chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu tại Điều 6 Quy định này.
b) Diện tích của thửa còn lại phải đảm bảo ≥ 100m2 đối với các phường, thị trấn; ≥ 200m2 đối với các xã, đồng thời kích thước tối thiểu phải đảm bảo theo quy định tại Điều 6 Quy định này.
Điều 8. Các trường hợp không được tách thửa, hợp thửa đất
1. Thửa đất yêu cầu tách thửa nằm trong khu vực đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Thửa đất đang được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thụ lý giải quyết khiếu nại, tranh chấp.
3. Thửa đất hoặc tài sản gắn liền với thửa đất đang bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
4. Thửa đất đang bị xử lý vi phạm về đất đai.
5. Thửa đất không được tách thửa theo các quy định khác của pháp luật.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Các trường hợp đã nộp hồ sơ tách thửa trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết thì thực hiện theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND, ngày 15/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND, ngày 19/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Phối hợp với các sở, ngành và địa phương triển khai thực hiện Quy định này; tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý đối với các trường hợp phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
b) Định kỳ hàng năm có kế hoạch tổ chức thanh tra, kiểm tra việc đo đạc tách thửa trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Xây dựng
Định kỳ hàng năm có kế hoạch tổ chức kiểm tra việc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung liên quan đến quản lý hạ tầng kỹ thuật, yêu cầu về quản lý kiến trúc, xây dựng liên quan đến tách thửa.
3. Sở Tư Pháp
Hướng dẫn các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện đúng quy định tại Khoản 2 Điều 29 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ và theo Quy định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 5 Quy định này.
b) Chỉ đạo phòng tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp các phòng, ban liên quan thẩm định nhu cầu, mục đích, điều kiện tách, hợp thửa đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định.
c) Kiểm tra xử lý các trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự ý tách thửa đất, xây dựng nhà ở, công trình không phải là nhà ở trái phép khi chưa thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo cấp trên xem xét giải quyết.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý Nhà nước về đất đai theo quy định tại Khoản 2 Điều 208 Luật Đất đai 2013 và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu để xảy ra tình trạng tự chia tách thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo Quy định này.
6. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, vượt thẩm quyền, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời có báo cáo gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp các ngành liên quan hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo, tham mưu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.
- 1Quyết định 02/2015/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có đất ở và đất vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 13/2016/QĐ-UBND sửa đổi quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có đất ở và đất vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo Quyết định 02/2015/QĐ-UBND
- 3Quyết định 36/2020/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa và xử lý một số trường hợp trong công tác cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4Quyết định 39/2021/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 5Quyết định 40/2021/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích tối thiểu được tách thửa đất và điều kiện tách thửa, hợp thửa đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 7Quyết định 22/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 34/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp có vườn, ao trong cùng một thửa đất đang có nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 8Quyết định 36/2022/QĐ-UBND quy định định mức giao đất ở, định mức bình quân đất sản xuất để thực hiện Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt theo Quyết định 1719/QĐ-TTg do tỉnh Bình Định ban hành
- 9Quyết định 12/2022/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao, điều kiện hợp thửa đất, điều kiện tách thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 10Quyết định 40/2022/QĐ-UBND quy định định mức giao đất ở, định mức bình quân đất sản xuất để thực hiện Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt theo Quyết định 1719/QĐ-TTg do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 11Quyết định 08/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và diện tích tách thửa đất ở kèm theo Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND do Thành phố Hải Phòng ban hành
- 1Quyết định 02/2015/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có đất ở và đất vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 13/2016/QĐ-UBND sửa đổi quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có đất ở và đất vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo Quyết định 02/2015/QĐ-UBND
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Quyết định 36/2020/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa và xử lý một số trường hợp trong công tác cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 10Quyết định 39/2021/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 11Quyết định 40/2021/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích tối thiểu được tách thửa đất và điều kiện tách thửa, hợp thửa đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 12Quyết định 3063/QĐ-UBND năm 2021 về đính chính Quyết định 27/2021/QĐ-UBND do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 13Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 14Quyết định 22/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 34/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp có vườn, ao trong cùng một thửa đất đang có nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 15Quyết định 36/2022/QĐ-UBND quy định định mức giao đất ở, định mức bình quân đất sản xuất để thực hiện Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt theo Quyết định 1719/QĐ-TTg do tỉnh Bình Định ban hành
- 16Quyết định 12/2022/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao, điều kiện hợp thửa đất, điều kiện tách thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 17Quyết định 40/2022/QĐ-UBND quy định định mức giao đất ở, định mức bình quân đất sản xuất để thực hiện Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt theo Quyết định 1719/QĐ-TTg do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 18Quyết định 08/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và diện tích tách thửa đất ở kèm theo Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND do Thành phố Hải Phòng ban hành
Quyết định 27/2021/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 27/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/11/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Lê Quang Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
