Giới thiệu chung về Quyết định 08/2023/QĐ-UBND
Quyết định 08/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1394/2015/QĐ-UBND ngày 25/6/2015. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định quan trọng liên quan đến hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu và điều kiện tách thửa, hợp thửa đất ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Phạm vi điều chỉnh được sửa đổi, bổ sung
Theo quy định mới, phạm vi áp dụng bao gồm:
- Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013.
- Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai năm 2013; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp tự khai hoang theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
- Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai năm 2013 và diện tích tách thửa đất ở.
- Quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất ở.
Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao
Hạn mức công nhận đất ở được phân chia cụ thể theo từng khu vực quận, huyện trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:
- Mức 100m2/hộ:
- Quận Hồng Bàng: Áp dụng tại các phường Hoàng Văn Thụ, Minh Khai, Phan Bội Châu.
- Quận Ngô Quyền: Áp dụng tại các phường Cầu Đất, Đồng Quốc Bình, Gia Viên, Lạc Viên, Lạch Tray, Lê Lợi, Máy Chai, Máy Tơ.
- Quận Lê Chân: Áp dụng tại các phường An Biên, An Dương, Cát Dài, Dư Hàng, Đông Hải, Hàng Kênh, Hồ Nam, Lam Sơn, Niệm Nghĩa, Trại Cau, Trần Nguyên Hãn, Nghĩa Xá.
- Mức 200m2/hộ:
- Quận Hồng Bàng: Áp dụng tại các phường Trại Chuối, Thượng Lý, Hạ Lý.
- Quận Ngô Quyền: Áp dụng tại các phường Cầu Tre, Vạn Mỹ.
- Quận Hải An: Áp dụng tại các phường Cát Bi, Thành Tô.
- Quận Kiến An: Áp dụng tại các phường Trần Thành Ngọ, Bắc Sơn, Ngọc Sơn.
- Quận Đồ Sơn: Áp dụng tại các phường Hải Sơn, Vạn Hương, Ngọc Xuyên.
- Huyện Bạch Long Vỹ: Áp dụng trên toàn huyện.
- Mức 400m2/hộ:
- Quận Hồng Bàng: Áp dụng tại các phường Hùng Vương, Quán Toan, Sở Dầu.
- Quận Ngô Quyền: Áp dụng tại các phường Đông Khê, Đằng Giang.
- Quận Lê Chân: Áp dụng tại các phường Vĩnh Niệm, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương.
- Quận Hải An: Áp dụng tại các phường Đằng Lâm, Đằng Hải, Đông Hải 1, Đông Hải 2, Nam Hải, Tràng Cát.
- Quận Kiến An: Áp dụng tại các phường Đồng Hòa, Lãm Hà, Nam Sơn, Phù Liễn, Quán Trữ, Tràng Minh, Văn Đẩu.
- Quận Dương Kinh: Áp dụng tại tất cả các phường thuộc quận.
- Huyện Cát Hải: Áp dụng tại Thị trấn Cát Bà và Thị trấn Cát Hải.
- Các huyện Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Thủy Nguyên, An Lão, Kiến Thụy, An Dương: Áp dụng tại các khu vực Thị trấn.
- Mức 500m2/hộ:
- Quận Đồ Sơn: Áp dụng tại các phường Bàng La, Hợp Đức, Minh Đức.
- Huyện Cát Hải: Áp dụng tại các xã còn lại.
- Các huyện Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Thủy Nguyên, An Lão, Kiến Thụy, An Dương: Áp dụng tại các xã còn lại.
Quy định cộng thêm hạn mức đối với hộ gia đình đông nhân khẩu
Đối với trường hợp thửa đất hộ gia đình đang sử dụng có từ 05 nhân khẩu trở lên, hạn mức công nhận đất ở được xác định thêm theo nguyên tắc:
- Từ nhân khẩu thứ 05 trở lên, mỗi nhân khẩu được cộng thêm 20% diện tích trong hạn mức quy định nêu trên.
- Tổng diện tích đất được công nhận theo hiện trạng (bao gồm diện tích trong hạn mức cơ bản và diện tích cộng thêm) không được vượt quá 5 lần hạn mức công nhận cơ bản.
- Phần diện tích đất còn lại sau khi đã công nhận hạn mức đất ở sẽ được xác định mục đích sử dụng theo hiện trạng sử dụng đất thực tế.
- Đồng thời, bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 2 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1394/2015/QĐ-UBND.
Hạn mức giao đất ở tự xây dựng nhà ở và đất nông nghiệp tự khai hoang
Quyết định sửa đổi, bổ sung các quy định về hạn mức giao đất như sau:
- Hạn mức giao đất ở tại khu vực đô thị: Đối với các phường thuộc khu vực đô thị, diện tích đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở có diện tích tối thiểu là 40,0 m2/hộ và diện tích tối đa là 100,0 m2/hộ. Hạn mức này được áp dụng cho mục đích giao đất cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở và giao đất tái định cư.
- Hạn mức công nhận đất nông nghiệp do tự khai hoang:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không có tranh chấp thì UBND thành phố sẽ căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương (về nhân khẩu, diện tích...) để quyết định hạn mức công nhận cho từng trường hợp cụ thể.
- Trường hợp diện tích đất đang sử dụng vượt quá hạn mức được công nhận, hộ gia đình, cá nhân phải chuyển sang hình thức thuê đất đối với phần diện tích vượt hạn mức đó.
Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất ở
Việc tách thửa, hợp thửa đất ở phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Điều kiện về pháp lý: Thửa đất yêu cầu tách thửa hoặc hợp thửa phải đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Điều kiện về lối đi của thửa đất mới hình thành:
- Thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa phải có lối đi. Nếu sử dụng lối đi hiện hữu thì được chấp thuận.
- Trường hợp phải tạo lập lối đi mới, chiều rộng lối đi tại nơi hẹp nhất phải đảm bảo:
- Tại khu vực đô thị (các phường thuộc quận và thị trấn thuộc huyện): Chiều rộng lối đi tối thiểu là 1,5 m nếu tách dưới 05 thửa đất; tối thiểu là 2,0 m nếu tách từ 05 thửa đất mới trở lên.
- Tại khu vực nông thôn (các xã thuộc huyện): Chiều rộng lối đi tối thiểu là 1,5 m nếu tách dưới 05 thửa đất; tối thiểu là 3,5 m nếu tách từ 05 thửa đất mới trở lên.
- Trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất để làm lối đi mới, người tặng cho phải thực hiện đúng trình tự thủ tục pháp luật và phải có văn bản xác nhận của UBND cấp xã về việc hoàn thành xây dựng, tiếp nhận và đảm bảo đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện hữu.
- Điều kiện về diện tích và kích thước tối thiểu sau khi tách thửa: Diện tích và kích thước này không bao gồm phần diện tích nằm ngoài chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố:
- Khu vực đô thị: Diện tích thửa đất mới sau khi tách phải đạt từ 40,0 m2 trở lên; chiều rộng mặt tiếp giáp đường giao thông hoặc lối đi phải từ 3,5 m trở lên; chiều sâu thửa đất phải từ 3,5 m trở lên.
- Khu vực nông thôn: Diện tích thửa đất mới sau khi tách phải đạt từ 60,0 m2 trở lên; chiều rộng mặt tiếp giáp đường giao thông hoặc lối đi phải từ 4,0 m trở lên; chiều sâu thửa đất phải từ 4,0 m trở lên.
- Quy định về việc đồng thời tách thửa và hợp thửa:
- Nếu thửa đất mới hình thành không đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu nhưng có thể hợp với thửa đất ở liền kề để tạo thành một thửa đất mới đáp ứng đủ điều kiện thì được phép thực hiện tách thửa đồng thời với hợp thửa và được cấp Giấy chứng nhận mới.
- Trường hợp thửa đất còn lại sau khi tách không đảm bảo điều kiện tối thiểu về diện tích và kích thước thì tuyệt đối không được phép tách thửa.
- Đối với trường hợp hợp thửa đất liền kề đã có Giấy chứng nhận, nếu thửa đất mới sau khi hợp thửa không đảm bảo kích thước, diện tích tối thiểu nhưng người sử dụng đất có nhu cầu thì vẫn được phép thực hiện hợp thửa.
- Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng điều kiện diện tích và lối đi:
- Đất tặng cho Nhà nước, đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa.
- Tách thửa thực hiện theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân; quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
Các trường hợp không được phép tách thửa đất ở
Quyết định bổ sung quy định nghiêm cấm tách thửa đất ở đối với 07 trường hợp cụ thể sau:
- Thửa đất nằm trong các dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở thương mại theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (kể cả trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực). Ngoại trừ trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quy hoạch điểm dân cư được điều chỉnh hợp pháp.
- Đất được cơ quan có thẩm quyền giao (cấp) cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy hoạch, kế hoạch (kể cả trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực), bao gồm: khu dân cư, điểm dân cư tại đô thị; khu dân cư, điểm dân cư tại nông thôn; khu tái định cư. Ngoại trừ trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quy hoạch điểm dân cư được điều chỉnh hợp pháp.
- Thửa đất gắn liền với nhà thuộc sở hữu nhà nước đã bán theo quy định nhưng nằm trong danh mục các công trình phải bảo tồn, tôn tạo theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; thửa đất thuộc khu vực quy hoạch đất giao thông, cây xanh (đã có chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền); thửa đất nằm trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.
- Thửa đất có công trình xây dựng khi thực hiện tách thửa mà công trình đó nằm trong nhiều thửa đất mà chủ sở hữu công trình không có cam kết phá dỡ công trình đó.
- Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận mà trong đó diện tích đất bao gồm cả đất ở và đất nông nghiệp trong cùng thửa đất nhưng không xác định được ranh giới đối với diện tích đất ở.
- Không cấp Giấy chứng nhận, không làm thủ tục thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với trường hợp tự tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất không đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 5 Quyết định này; cơ quan Công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã không làm thủ tục công chứng, chứng thực việc chuyển quyền sử dụng đất đối với các trường hợp tự tách thửa không hợp lệ này.
Điều khoản chuyển tiếp, hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Các quy định về chuyển tiếp và thi hành quyết định được quy định rõ ràng như sau:
- Điều khoản chuyển tiếp (Sửa đổi Điều 6): Đối với các hồ sơ đề nghị tách thửa, hợp thửa hoặc hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở đã nộp hợp lệ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết, cơ quan thẩm quyền tiếp tục giải quyết theo quy định tại Quyết định số 1394/2015/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Hiệu lực thi hành (Điều 2): Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2023. Các nội dung khác không được sửa đổi, bổ sung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1394/2015/QĐ-UBND vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý thi hành.
- Tổ chức thực hiện (Điều 3): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2023/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 15 tháng 02 năm 2023 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 1394/2015/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và diện tích tách thửa đất ở;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 5727/STN&MT-QLĐĐ ngày 20/12/2022; Báo cáo thẩm định số 227/BC-STP ngày 11/11/2021 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và diện tích tách thửa đất ở ban hành kèm theo Quyết định số 1394/2015/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
"1. Phạm vi:
a) Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013;
b) Quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 129 Luật Đất đai năm 2013; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp tự khai hoang theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
c) Quy định hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai năm 2013 và diện tích tách thửa đất ở;
d) Quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất ở.”
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 về hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn ao như sau:
| STT | Quận, huyện | Hạn mức công nhận | |||
| 100m2/hộ | 200m2/hộ | 400m2/hộ | 500m2/hộ | ||
| 1 | Hồng Bàng | Các phường: Hoàng Văn Thụ, Minh Khai, Phan Bội Châu | Các phường: Trại Chuối, Thượng Lý, Hạ Lý | Các phường: Hùng Vương, Quán Toan, Sở Dầu |
|
| 2 | Ngô Quyền | Các phường: Cầu Đất, Đồng Quốc Bình, Gia Viên, Lạc Viên, Lạch Tray, Lê Lợi, Máy Chai, Máy Tơ | Các phường: Cầu Tre, Vạn Mỹ | Các phường: Đông Khê, Đằng Giang |
|
| 3 | Lê Chân | Các phường: An Biên, An Dương, Cát Dài, Dư Hàng, Đông Hải, Hàng Kênh, Hồ Nam, Lam Sơn, Niệm Nghĩa, Trại Cau, Trần Nguyên Hãn, Nghĩa Xá |
| Các phường: Vĩnh Niệm, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương |
|
| 4 | Hải An |
| Các phường: Cát Bi, Thành Tô | Các phường: Đằng Lâm, Đằng Hải, Đông Hải 1, Đông Hải 2, Nam Hải, Tràng Cát |
|
| 5 | Kiến An |
| Các phường: Trần Thành Ngọ, Bắc Sơn, Ngọc Sơn | Các phường: Đồng Hòa, Lãm Hà, Nam Sơn, Phù Liễn, Quán Trữ, Tràng Minh, Văn Đẩu |
|
| 6 | Dương Kinh |
|
| Các phường thuộc quận |
|
| 7 | Đồ Sơn |
| Các phường: Hải Sơn, Vạn Hương, Ngọc Xuyên |
| Các phường: Bàng La, Hợp Đức, Minh Đức |
| 8 | Cát Hải |
|
| Thị trấn Cát Bà; Thị trấn Cát Hải | Các xã còn lại |
| 9 | Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Thủy Nguyên, An Lão, Kiến Thụy, An Dương |
|
| Thị trấn | Các xã còn lại |
| 10 | Bạch Long Vỹ |
| Toàn huyện |
|
|
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 2 như sau:
"2. Trường hợp thửa đất hộ gia đình đang sử dụng có 05 nhân khẩu trở lên thì hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 Điều này được xác định thêm theo nguyên tắc sau:
a) Từ nhân khẩu thứ 05 trở lên, mỗi nhân khẩu được cộng thêm 20% diện tích trong hạn mức quy định tại Điều này, đồng thời tổng số diện tích đang sử dụng theo hiện trạng được công nhận (bao gồm: diện tích đất công nhận trong hạn mức tại khoản 1 Điều này và diện tích được cộng thêm) không vượt quá 5 lần hạn mức công nhận.
b) Phần diện tích đất còn lại (nếu có) sau khi đã công nhận hạn mức đất ở thì mục đích sử dụng đất được xác định theo hiện trạng sử dụng đất."
| STT | Khu vực | Diện tích tối thiểu | Diện tích tối đa |
| I | Khu vực đô thị |
|
|
| 1 | Các phường | 40,0 m2/hộ | 100,0 m2/hộ |
6. Sửa đổi khoản 2 Điều 4 như sau:
"2. Hạn mức đất ở được áp dụng cho mục đích sau: giao đất cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở; giao đất tái định cư."
"Điều 4a: Hạn mức công nhận đất nông nghiệp do tự khai hoang
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp thì Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ tình hình thực tế của địa phương (về nhân khẩu, diện tích...) quyết định hạn mức công nhận đối với từng trường hợp cụ thể.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vượt hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này thì hộ gia đình, cá nhân phải chuyển sang thuê đất đối với diện tích vượt hạn mức."
"Điều 5. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất ở
1. Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).
2. Thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa phải có lối đi và đảm bảo điều kiện sau:
a) Trường hợp có lối đi hiện hữu thì được sử dụng lối đi hiện hữu;
b) Trường hợp khi chia tách thửa đất phải tạo lập lối đi mới thì chiều rộng lối đi đảm bảo điều kiện sau:
- Đối với khu vực đô thị (các phường thuộc quận và thị trấn thuộc huyện): Chiều rộng lối đi chỗ hẹp nhất phải ≥ 1,5 m trong trường hợp tách thửa đất thành dưới 05 thửa đất; chiều rộng lối đi chỗ hẹp nhất phải ≥ 2,0 m trong trường hợp tách thửa đất thành từ 05 thửa đất mới trở lên.
- Đối với khu vực nông thôn (các xã thuộc huyện): Chiều rộng lối đi chỗ hẹp nhất phải ≥ 1,5 m trong trường hợp tách thửa đất thành dưới 05 thửa đất; chiều rộng lối đi chỗ hẹp nhất phải ≥ 3,5 m trong trường hợp tách thửa đất thành từ 05 thửa đất mới trở lên.
Khi tặng cho quyền sử dụng đất để tạo lối đi mới thì người tặng cho đất phải thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định tại khoản 3 Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã hoàn thành xây dựng, tiếp nhận và đảm bảo đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện hữu theo quy định.
3. Diện tích, kích thước thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa (không bao gồm phần diện tích nằm ngoài phạm vi chỉ giới xây dựng và nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành) phải đảm bảo điều kiện sau:
a) Đối với khu vực đô thị: Diện tích thửa đất mới hình thành sau khi tách phải ≥ 40,0 m2/thửa; chiều rộng mặt tiếp giáp đường giao thông, lối đi của thửa đất mới hình thành phải ≥ 3,5 m và chiều sâu vào phía trong của thửa đất mới hình thành phải ≥ 3,5 m.
b) Đối với khu vực nông thôn: Diện tích thửa đất mới hình thành sau khi tách phải ≥ 60,0 m2/thửa; chiều rộng mặt tiếp giáp đường giao thông, lối đi của thửa đất mới hình thành phải ≥ 4,0 m và chiều sâu vào phía trong của thửa đất mới hình thành phải ≥ 4,0 m.
4. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị tách thửa mà thửa đất mới được hình thành từ việc tách thửa không đảm bảo các quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này nhưng có thể hợp với thửa đất ở liền kề tạo thành thửa đất mới đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa đất và được cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới. Trường hợp thửa đất còn lại sau khi tách thửa không đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này thì không được phép tách thửa.
5. Trường hợp hợp thửa đối với các thửa đất liền kề đã có Giấy chứng nhận mà thửa đất mới sau khi hợp thửa có diện tích, kích thước không đảm bảo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này nhưng người sử dụng đất có nhu cầu thì được thực hiện hợp thửa.
6. Quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này không áp dụng cho các trường hợp sau:
a) Đất tặng cho Nhà nước, đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây nhà tình thương, nhà tình nghĩa.
b) Thực hiện theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành."
"Điều 5a. Các trường hợp không được tách thửa đất ở
1. Thửa đất nằm trong các dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở thương mại theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (kể cả các trường hợp thửa đất được cấp Giấy chứng nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành); trừ trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch điểm dân cư được điều chỉnh theo quy định của pháp luật thì việc tách thửa đất thực hiện theo quy hoạch điều chỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đất được cơ quan có thẩm quyền đã giao (cấp) cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy hoạch, kế hoạch (kể cả các trường hợp thửa đất được cấp Giấy chứng nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành), gồm:
a) Khu dân cư, điểm dân cư tại đô thị;
b) Khu dân cư, điểm dân cư tại nông thôn;
c) Khu tái định cư.
Trừ trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch điểm dân cư được điều chỉnh theo quy định của pháp luật thì việc tách thửa đất thực hiện theo quy hoạch điều chỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thửa đất gắn liền với nhà thuộc sở hữu nhà nước đã bán theo quy định nhưng nằm trong danh mục các công trình phải bảo tồn, tôn tạo theo quy định của cấp có thẩm quyền.
4. Thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; thửa đất thuộc khu vực quy hoạch đất giao thông, cây xanh (đã có chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền); thửa đất nằm trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.
5. Thửa đất có công trình xây dựng khi thực hiện tách thửa mà công trình đó nằm trong nhiều thửa đất mà chủ sở hữu công trình không có cam kết phá dỡ công trình đó.
6. Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận mà trong đó diện tích đất bao gồm cả đất ở và đất nông nghiệp trong cùng thửa đất nhưng không xác định được ranh giới đối với diện tích đất ở.
7. Không cấp Giấy chứng nhận, không làm thủ tục thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng, cho, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với trường hợp tự tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất không đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 5 Quyết định này; cơ quan Công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã không làm thủ tục công chứng, chứng thực việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất không đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 5 Quyết định này."
"Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Hộ gia đình, cá nhân đã nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị tách thửa, hợp thửa; hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa giải quyết thì được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Quyết định số 1394/2015/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố."
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2023.
2. Các nội dung khác tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1394/2015/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và diện tích tách thửa đất ở vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý thi hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 40/2021/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích tối thiểu được tách thửa đất và điều kiện tách thửa, hợp thửa đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2Quyết định 27/2021/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 12/2022/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao, điều kiện hợp thửa đất, điều kiện tách thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 4Công văn 2869/STNMT-ĐKTKĐĐ năm 2023 về bãi bỏ Văn bản 1685/STNMT-ĐKTKĐĐ do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội ban hành
- 5Quyết định 06/2023/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa; diện tích đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa; loại công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn được sử dụng đất công ích để xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 6Quyết định 39/2023/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 7Quyết định 07/2024/QĐ-UBND sửa đổi và bãi bỏ một số nội dung của Quy định hạn mức giao đất ở; điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn kèm theo Quyết định 28/2021/QĐ-UBND
- 8Quyết định 17/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND Quy định về hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và diện tích tách thửa đất ở do thành phố Hải Phòng ban hành
- 2Quyết định 65/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 08/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và diện tích tách thửa đất ở kèm theo Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND do Thành phố Hải Phòng ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 9Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 11Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 13Quyết định 40/2021/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích tối thiểu được tách thửa đất và điều kiện tách thửa, hợp thửa đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 14Quyết định 27/2021/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 15Quyết định 12/2022/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao, điều kiện hợp thửa đất, điều kiện tách thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 16Công văn 2869/STNMT-ĐKTKĐĐ năm 2023 về bãi bỏ Văn bản 1685/STNMT-ĐKTKĐĐ do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội ban hành
- 17Quyết định 06/2023/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa; diện tích đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa; loại công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn được sử dụng đất công ích để xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 18Quyết định 39/2023/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 19Quyết định 07/2024/QĐ-UBND sửa đổi và bãi bỏ một số nội dung của Quy định hạn mức giao đất ở; điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn kèm theo Quyết định 28/2021/QĐ-UBND
- 20Quyết định 17/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định 08/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân và diện tích tách thửa đất ở kèm theo Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND do Thành phố Hải Phòng ban hành
- Số hiệu: 08/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/02/2023
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Lê Anh Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/02/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
