Quyết định 2586/QĐ-UBND phê duyệt việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên đất đai, đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi, đô thị, văn hóa và năng lượng trên địa bàn huyện trong giai đoạn then chốt.
- Danh mục các công trình, dự án điều chỉnh, bổ sung thực hiện năm 2020
Quyết định bổ sung và điều chỉnh tổng cộng 10 công trình, dự án với tổng diện tích đất sử dụng là 48,10 ha (trong đó có 10,37 ha đất trồng lúa và 37,73 ha các loại đất khác). Chi tiết các dự án bao gồm:
- Đất giao thông (Tổng diện tích 3,80 ha): Bao gồm dự án Đường giao thông từ Trung tâm hành chính vào chùa Kim Dung, huyện Lộc Hà tại thị trấn Lộc Hà (diện tích 1,80 ha, gồm 1,70 ha đất trồng lúa và 0,10 ha đất khác) và dự án Đường giao thông Jika tại xã Hộ Độ (diện tích 2,00 ha đất khác).
- Đất thủy lợi (Tổng diện tích 2,50 ha): Dự án Đê tả Nghèn đoạn từ Tỉnh lộ 9 đi qua chùa Hộ Độ, huyện Lộc Hà tại địa bàn xã Hộ Độ (sử dụng hoàn toàn 2,50 ha đất khác).
- Đất ở tại đô thị (Tổng diện tích 5,50 ha): Quy hoạch đấu giá đất ở khu vực trung tâm hành chính huyện Lộc Hà (giai đoạn II) tại thôn Phú Mậu, thị trấn Lộc Hà (gồm 4,92 ha đất trồng lúa và 0,58 ha đất khác).
- Đất xây dựng cơ sở văn hóa (Tổng diện tích 5,25 ha): Gồm khu văn hóa thôn Trung Nghĩa tại thị trấn Lộc Hà (0,75 ha đất khác) và Trung tâm văn hóa huyện Lộc Hà tại thị trấn Lộc Hà (4,50 ha, gồm 2,90 ha đất trồng lúa và 1,60 ha đất khác).
- Đất chợ (Tổng diện tích 0,85 ha): Dự án Chợ trung tâm huyện Lộc Hà tại thị trấn Lộc Hà (sử dụng hoàn toàn 0,85 ha đất trồng lúa).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng làm đồ gốm (Tổng diện tích 30,00 ha): Quy hoạch khu vực Đất San Lấp tại xã Hồng Lộc (sử dụng 30,00 ha đất khác).
- Đất thương mại dịch vụ (Tổng diện tích 0,10 ha): Khu thương mại dịch vụ phục vụ nhà điều hành cống Cầu Trù tại xã Phù Lưu (sử dụng 0,10 ha đất khác).
- Đất công trình năng lượng (Tổng diện tích 0,10 ha): Xây dựng mạch vòng 22KV giữa Trạm biến áp 110 KV Can Lộc và Trạm biến áp 110 KV Thạch Linh đoạn qua địa bàn 10 xã, thị trấn của huyện Lộc Hà (ngoại trừ xã Hộ Độ và xã Thạch Kim). Do đặc thù dạng tuyến nên dự án này không thể hiện cụ thể trên bản đồ.
- Biến động các chỉ tiêu sử dụng đất sau khi điều chỉnh, bổ sung
Sau khi thực hiện điều chỉnh và bổ sung quy hoạch, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Lộc Hà giữ nguyên ở mức 11.712,85 ha. Tuy nhiên, cơ cấu diện tích giữa các nhóm đất có sự thay đổi rõ rệt:
- Nhóm đất nông nghiệp: Giảm từ 7.573,05 ha xuống còn 7.525,82 ha (giảm 47,23 ha). Trong đó, đất trồng lúa giảm từ 3.413,92 ha xuống 3.403,55 ha (đất chuyên trồng lúa nước giảm từ 2.854,18 ha xuống 2.843,81 ha); đất trồng cây hàng năm khác giảm từ 813,09 ha xuống 808,31 ha; đất trồng cây lâu năm giảm nhẹ từ 944,38 ha xuống 944,30 ha; đất rừng sản xuất giảm từ 582,76 ha xuống 552,76 ha; đất làm muối giảm từ 129,09 ha xuống 127,09 ha. Các loại đất rừng phòng hộ (1.135,81 ha), đất nuôi trồng thủy sản (358,89 ha) và đất nông nghiệp khác (195,09 ha) được giữ nguyên diện tích.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Tăng từ 3.722,63 ha lên 3.770,66 ha (tăng 48,03 ha). Sự gia tăng tập trung ở các chỉ tiêu: Đất thương mại, dịch vụ tăng từ 96,84 ha lên 96,94 ha; đất phát triển hạ tầng tăng từ 1.401,79 ha lên 1.413,54 ha; đất ở tại đô thị tăng từ 110,00 ha lên 115,50 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm tăng mạnh từ 5,37 ha lên 35,37 ha; đất sinh hoạt cộng đồng tăng từ 17,26 ha lên 18,01 ha. Ngược lại, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối giảm nhẹ từ 769,86 ha xuống 769,79 ha. Các chỉ tiêu đất quốc phòng, an ninh, cụm công nghiệp, đất ở nông thôn và đất cơ sở tôn giáo được giữ nguyên trạng.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Giảm từ 417,17 ha xuống còn 416,37 ha (giảm 0,80 ha) do được đưa vào khai thác, sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội.
- Phương thức xác định ranh giới và vị trí đất đai
Vị trí, diện tích cụ thể của các khu đất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 được xác định chi tiết theo Bản đồ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Lộc Hà (tỷ lệ 1:10.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo đã được phê duyệt.
- Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Lộc Hà
Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả của quy hoạch, UBND huyện Lộc Hà có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Khẩn trương lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 bổ sung để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo đúng quy định.
- Thực hiện nghiêm túc công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, đảm bảo không xảy ra sai phạm.
- Tăng cường tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Lộc Hà cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2586/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 11 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA HUYỆN LỘC HÀ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2018 của Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 220/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 của HĐND tỉnh thông qua danh mục các công trình, dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020;
Xét đề nghị của UBND huyện Lộc Hà tại Tờ trình số 49/TTr-UBND ngày 31/3/2020 (Kèm Nghị quyết số 84/NQ-HĐND ngày 16/4/2020 của HĐND huyện Lộc Hà; Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Lộc Hà; Bản đồ Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 (tỷ lệ 1:10.000) của huyện Lộc Hà)
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2578/TTr-STNMT ngày 07/8/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Lộc Hà, với các nội dung như sau:
1. Danh mục các công trình, dự án điều chỉnh, bổ sung thực hiện năm 2020:
| TT | Tên công trình | Diện tích (ha) | Sử dụng trên loại đất | Địa điểm | Vị trí trên bản đồ điều chỉnh; bổ sung QHSD đất năm 2020 | Ghi chú | ||
| LUA | RPH | ĐẤT KHÁC | ||||||
| I | Đất giao thông |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đường giao thông từ Trung tâm hành chính và đường vào chùa Kim Dung huyện Lộc Hà | 1,80 | 1,70 |
| 0,10 | Thị trấn Lộc Hà | 1 |
|
| 2 | Đường giao thông Jika | 2,00 |
|
| 2,00 | Xã Hộ Độ | 2 |
|
| II | Đất thủy lợi |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đê tả Nghèn đoạn từ TL9 đi qua chùa Hộ Độ huyện Lộc Hà | 2,50 |
|
| 2,50 | Xã Hộ Độ | 3 |
|
| III | Đất ở tại đô thị |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | QH đấu giá đất ở khu vực trung tâm hành chính huyện Lộc Hà (giai đoạn II) tại thôn Phú Mậu | 5,50 | 4,92 |
| 0,58 | Thị trấn Lộc Hà | 4 |
|
| IV | Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Khu văn hóa thôn Trung Nghĩa | 0,75 |
|
| 0,75 | Thị trấn Lộc Hà | 5 |
|
| 2 | Trung tâm văn hóa huyện Lộc Hà | 4,50 | 2,90 |
| 1,60 | Thị trấn Lộc Hà | 6 |
|
| V | Đất chợ |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Chợ trung tâm huyện Lộc Hà | 0,85 | 0,85 |
|
| Thị trấn Lộc Hà | 7 |
|
| VI | Đất sản xuất vật liệu xây dựng làm đồ gốm |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất San Lấp | 30,00 |
|
| 30,0 | Xã Hồng Lộc | 8 |
|
| VII | Đất thương mại dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Khu thương mại dịch vụ (nhà điều hành cống Cầu Trù) | 0,10 |
|
| 0,10 | Xã Phù Lưu | 9 |
|
| VIII | Đất công trình năng lượng |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Xây dựng mạch vòng 22KV giữa TBA 110 KV Can Lộc và TBA 110 KV Thạch Linh đoạn qua huyện Lộc Hà | 0,10 |
|
| 0,10 | 10 xã, thị trấn huyện Lộc Hà trừ Hộ Độ, Thạch Kim | 10 | Dạng tuyến nên không thể hiện trên bản đồ |
| Tổng 10 công trình, dự án | 48,10 | 10,37 |
| 37,73 |
|
|
| |
2. Tổng hợp số liệu sau khi điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích đã được UBND tỉnh duyệt (ha) | Tổng diện tích sau khi điều chỉnh (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 11.712,85 | 11.712,85 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 7.573,05 | 7.525,82 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 3.413,92 | 3.403,55 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 2.854,18 | 2.843,81 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK |
| - |
| 12 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 813,09 | 808,31 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 944,38 | 944,30 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1.135,81 | 1.135,81 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 582,76 | 552,76 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 358,89 | 358,89 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 129,09 | 127,09 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 195,09 | 195,09 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.722,63 | 3.770,66 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 282,72 | 282,72 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 2,05 | 2,05 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
| - |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
| - |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 15,30 | 15,30 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 96,84 | 96,94 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 63,72 | 63,72 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
| - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.401,79 | 1.413,54 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 3,98 | 3,98 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
| - |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 37,52 | 37,52 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 546,96 | 546,96 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 110,00 | 115,50 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 19,98 | 19,98 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,36 | 1,36 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
| - |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 13,31 | 13,31 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 173,46 | 173,46 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 5,37 | 35,37 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 17,26 | 18,01 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,75 | 1,75 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 35,28 | 35,28 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 769,86 | 769,79 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 124,77 | 124,77 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,05 | 0,05 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 417,17 | 416,37 |
3. Vị trí, diện tích các loại đất trong điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 được xác định theo bản đã điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 (tỷ lệ 1:10.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Lộc Hà.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Lộc Hà có trách nhiệm:
1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 bổ sung trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định;
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
4. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Lộc Hà và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 481/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 2584/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 2585/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 75/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh do Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 481/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh
- 7Nghị quyết 220/NQ-HĐND về thông qua danh mục các công trình, dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 8Quyết định 2584/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- 9Quyết định 2585/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 2586/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 2586/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/08/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
