Quyết định số 2585/QĐ-UBND phê duyệt việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tối ưu hóa nguồn lực đất đai, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đô thị và nông thôn trên địa bàn huyện.
- Thông tin chung về Quyết định 2585/QĐ-UBND
Quyết định tập trung vào việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Can Lộc với các nội dung chi tiết về danh mục dự án, cơ cấu các loại đất sau điều chỉnh và phân định trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan.
- Chi tiết danh mục các công trình, dự án điều chỉnh, bổ sung năm 2020
Tổng cộng có 18 danh mục công trình, dự án được điều chỉnh, bổ sung với tổng diện tích quy hoạch tăng thêm là 113,02 ha (trong đó có 38,09 ha đất trồng lúa và 74,93 ha đất khác). Cụ thể theo từng nhóm đất như sau:
- Đất thương mại, dịch vụ (20,00 ha): Bổ sung dự án Khu du lịch sinh thái hồ Cửa Thờ Trại Tiểu tại xã Mỹ Lộc và thị trấn Đồng Lộc.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (1,10 ha): Gồm dự án Nhà máy nước Can Lộc tại xã Thiên Lộc (0,10 ha) và Nhà máy nước Cụp Trùa tại xã Mỹ Lộc (1,00 ha).
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa (5,00 ha): Thực hiện mở rộng khu di tích Ngã Ba Đồng Lộc tại thị trấn Đồng Lộc (trong đó có 1,94 ha đất trồng lúa).
- Đất ở tại nông thôn (24,02 ha): Gồm 4 khu vực: Đất ở Đồng Chợ Mương tại xã Mỹ Lộc (6,62 ha); Đất ở Giữa Đồng tại xã Kim Song Trường (3,60 ha); Đất ở vùng Nhà Tạp tại xã Thiên Lộc (8,80 ha); Đất ở vùng Cồn Áo và Đồng Rậm tại xã Tùng Lộc (5,00 ha).
- Đất ở tại đô thị (11,20 ha): Quy hoạch khu đất ở đồng Biền Lạc thuộc khối 5, thị trấn Nghèn (trong đó có 9,95 ha đất trồng lúa).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm gốm (48,60 ha): Gồm 8 mỏ đất san lấp và mỏ sét: Đất san lấp tại Vực Trống (2,90 ha), đồi Thung Bằng (7,00 ha), Thượng Lộc (1,70 ha) thuộc xã Thượng Lộc; Đất san lấp tại thôn Khe Giao thuộc xã Sơn Lộc (15,00 ha); Các khu đất san lấp Phú Lộc 1, 2, 3 thuộc xã Phú Lộc (lần lượt là 3,50 ha, 6,00 ha và 6,00 ha); Mỏ Sét Đồng Lộc tại thị trấn Đồng Lộc (6,50 ha).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (3,10 ha): Dự án Khu du lịch cây xanh, thể dục thể thao tại TDP Trung Thành, thị trấn Đồng Lộc.
- Biến động các chỉ tiêu sử dụng đất sau khi điều chỉnh
Sau khi thực hiện điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Can Lộc giữ nguyên ở mức 30.212,63 ha. Tuy nhiên, cơ cấu diện tích giữa các nhóm đất có sự thay đổi đáng kể:
- Nhóm đất nông nghiệp: Giảm từ 20.881,01 ha xuống còn 20.770,09 ha (giảm 110,92 ha). Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA) giảm từ 8.549,14 ha xuống còn 8.511,05 ha (giảm 38,09 ha), riêng đất chuyên trồng lúa nước (LUC) giảm từ 8.197,94 ha xuống còn 8.159,85 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) giảm từ 769,66 ha xuống còn 765,68 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN) giảm nhẹ từ 3.009,59 ha xuống còn 3.009,44 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX) giảm mạnh từ 3.815,54 ha xuống còn 3.746,84 ha (giảm 68,70 ha).
- Các loại đất rừng phòng hộ (3.458,75 ha), đất nuôi trồng thủy sản (634,09 ha) và đất nông nghiệp khác (644,24 ha) được giữ nguyên diện tích.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Tăng từ 8.681,41 ha lên thành 8.793,93 ha (tăng 112,52 ha). Các biến động cụ thể gồm:
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD) tăng mạnh từ 83,37 ha lên 103,37 ha (tăng 20,00 ha).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) tăng từ 97,75 ha lên 98,85 ha.
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT) tăng từ 29,33 ha lên 34,33 ha (tăng 5,00 ha).
- Đất ở tại nông thôn (ONT) giảm từ 1.184,41 ha xuống còn 1.169,68 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT) tăng mạnh từ 175,39 ha lên 225,08 ha (tăng 49,69 ha).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX) tăng mạnh từ 71,83 ha lên 120,43 ha (tăng 48,60 ha).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV) tăng từ 10,87 ha lên 13,97 ha (tăng 3,10 ha).
- Đất phát triển hạ tầng (DHT) giảm nhẹ từ 3.568,44 ha xuống còn 3.568,20 ha.
- Các loại đất khác như quốc phòng (823,67 ha), an ninh (2,34 ha), khu công nghiệp (100,00 ha), cụm công nghiệp (36,40 ha), tôn giáo (38,12 ha), tín ngưỡng (57,52 ha), sông ngòi, kênh rạch (827,03 ha)... giữ nguyên chỉ tiêu đã duyệt.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Giảm từ 650,21 ha xuống còn 648,61 ha (giảm 1,60 ha) do được đưa vào khai thác sử dụng.
Vị trí và diện tích cụ thể của các loại đất điều chỉnh được thể hiện chi tiết trên Bản đồ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1:25.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
- Trách nhiệm triển khai của UBND huyện Can Lộc và các đơn vị liên quan
Để đảm bảo việc thực hiện quy hoạch đúng quy định pháp luật, UBND huyện Can Lộc được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Thực hiện công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
- Khẩn trương lập Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 để trình UBND tỉnh phê duyệt theo đúng trình tự, thủ tục.
- Tiến hành các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên đối với việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các sai phạm.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Can Lộc cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2585/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 11 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA HUYỆN CAN LỘC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2018 của Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 220/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 của HĐND tỉnh thông qua danh mục các công trình, dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020;
Xét đề nghị của UBND huyện Can Lộc tại Tờ trình số 2222/TTr-UBND ngày 28/7/2020 (Kèm Nghị quyết số 86/NQ-HĐNĐ ngày 22/6/2020 của HĐND huyện Can Lộc; Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Can Lộc; Bản đồ Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1:25.000) của huyện Can Lộc);
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2569/TTr-STNMT ngày 07/8/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Can Lộc, với các nội dung như sau:
1. Danh mục các công trình, dự án điều chỉnh, bổ sung thực hiện năm 2020:
| STT | Tên công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Diện tích hiện trạng (ha) | Tăng thêm | Địa điểm (cấp xã) | Vị trí trên bản đồ điều chỉnh, bổ sung QHSD đất đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Sử dụng vào loại đạt | |||||||||
| LUA | RPH | RDD | ĐẤT KHÁC | |||||||
| (1) | (2) | (3)=(4)+(5) | (4) | (5)=(6)+..(9) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| I | Đất thương mại, dịch vụ | 20,00 |
| 20,00 |
|
|
| 20,00 |
|
|
| 1 | Khu du lịch sinh thái hồ Cửa Thờ Trại Tiểu | 20,00 |
|
|
|
|
| 20,00 | Xã Mỹ Lộc, Thị trấn Đồng Lộc | 1 |
| II | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 1,10 |
| 1,10 |
|
|
| 1,10 |
|
|
| 1 | Nhà máy nước Can Lộc (Đồng Trại Màu) | 0,10 |
|
|
|
|
| 0,10 | Xã Thiên Lộc | 2 |
| 2 | Nhà máy nước Cụp Trùa thôn Nhật Tân | 1,00 |
|
|
|
|
| 1,00 | Xã Mỹ Lộc | 3 |
| III | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 5,00 |
| 5,00 | 1,94 |
|
| 3,06 |
|
|
| 1 | Mở rộng khu di tích Ngã Ba Đồng Lộc | 5,00 |
|
| 1,94 |
|
| 3,06 | Thị trấn Đồng Lộc | 4 |
| IV | Đất ở tại nông thôn | 24,02 |
| 24,02 | 23,69 |
|
| 0,33 |
|
|
| 1 | Đất ở Đồng Chợ Mương thôn Trại Tiểu | 6,62 |
|
| 6,53 |
|
| 0,09 | Xã Mỹ Lộc | 5 |
| 2 | Đất ở đồng Giữa Đồng thôn Kim Thịnh, thôn Yên Tràng | 3,60 |
|
| 3,52 |
|
| 0,08 | Xã Kim Song Trường | 6 |
| 3 | Đất ở vùng Nhà Tạp thôn Trung Hải | 8,80 |
|
| 8,70 |
|
| 0,10 | Xã Thiên Lộc | 7 |
| 4 | Đất ở vùng Cồn Áo; Đồng Rậm thôn Minh Tiến thôn Phú Thọ | 5,00 |
|
| 4,94 |
|
| 0,06 | Xã Tùng Lộc | 8 |
| V | Đất ở tại đô thị | 11,20 |
| 11,20 | 9,95 |
|
| 1,25 |
|
|
| 1 | Đất ở đồng Biền Lạc khối 5 | 11,20 |
|
| 9,95 |
|
| 1,25 | Thị trấn Nghèn | 9 |
| VI | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm gốm | 48,60 |
| 48,60 | 2,51 |
|
| 46,09 |
|
|
| 1 | Đất san lấp tại Vực Trống | 2,90 |
|
|
|
|
| 2,90 | Xã Thượng Lộc | 10 |
| 2 | Đất san lấp tại đồi Thung Bằng | 7,00 |
|
|
|
|
| 7,00 | Xã Thượng Lộc | 11 |
| 3 | Đất san lấp Thượng Lộc | 1,70 |
|
|
|
|
| 1,70 | Xã Thượng Lộc | 12 |
| 4 | Đất san lấp tại thôn Khe Giao | 15,00 |
|
|
|
|
| 15,00 | Xã Sơn Lộc | 13 |
| 5 | Đất san lấp Phú Lộc 1 | 3,50 |
|
|
|
|
| 3,50 | Xã Phú Lộc | 14 |
| 6 | Đất san lấp Phú Lộc 2 | 6,00 |
|
|
|
|
| 6,00 | Xã Phú Lộc | 15 |
| 7 | Đất san lấp Phú Lộc 3 | 6,00 |
|
|
|
|
| 6,00 | Xã Phú Lộc | 16 |
| 8 | Mỏ Sét Đồng Lộc | 6,50 |
|
| 2,51 |
|
| 3,99 | Thị trấn Đồng Lộc | 17 |
| VII | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 3,10 |
| 3,10 |
|
|
| 3,10 |
|
|
| 1 | Khu du lịch cây xanh, thể dục thể thao tại TDP Trung Thành | 3,10 |
|
|
|
|
| 3,10 | Thị trấn Đồng Lộc | 18 |
|
| Tổng 18 danh mục công trình, dự án | 113,02 |
| 113,02 | 38,09 |
| 0,00 | 74,93 |
|
|
2. Tổng hợp số liệu sau khi điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích đã được UBND tỉnh duyệt (ha) | Tổng diện tích sau khi điều chỉnh (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 30.212,63 | 30.212,63 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 20.881,01 | 20.770,09 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 8.549,14 | 8.511,05 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 8.197,94 | 8.159,85 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 769,66 | 765,68 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 3.009,59 | 3.009,44 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 3.458,75 | 3.458,75 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 3.815,54 | 3.746,84 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 634,09 | 634,09 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 644,24 | 644,24 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 8.681,41 | 8.793,93 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 823,67 | 823,67 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 2,34 | 2,34 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 100,00 | 100,00 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 36,40 | 36,40 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 83,37 | 103,37 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 97,75 | 98,85 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 9,28 | 9,28 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3.568,44 | 3.568,20 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 29,33 | 34,33 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 9,66 | 9,66 |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 75,56 | 75,56 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.184,41 | 1.169,68 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 175,39 | 225,08 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 23,25 | 23,25 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,79 | 0,79 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 38,12 | 38,12 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 417,98 | 417,98 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 71,83 | 120,43 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 37,99 | 37,99 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 10,87 | 13,97 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 57,52 | 57,52 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 827,03 | 827,03 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 1.000,44 | 1.000,44 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 650,21 | 648,61 |
3. Vị trí, diện tích các loại đất trong điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 được xác định theo bản đồ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1:25.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Can Lộc.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Can Lộc có trách nhiệm:
1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Lập Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định;
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
4. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Can Lộc và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 481/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 2584/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 2586/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 75/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh do Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 481/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh
- 7Nghị quyết 220/NQ-HĐND về thông qua danh mục các công trình, dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 8Quyết định 2584/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- 9Quyết định 2586/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 2585/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 2585/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/08/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
