Tóm tắt Quyết định 2582/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định số 2582/QĐ-UBND phê duyệt phương án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 trên địa bàn thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng kỹ thuật, năng lượng, giao thông, đô thị và các công trình phúc lợi xã hội tại địa phương.
1. Danh mục các công trình, dự án điều chỉnh, bổ sung thực hiện năm 2020
Quyết định phê duyệt điều chỉnh, bổ sung tổng cộng 17 công trình, dự án với tổng diện tích là 44,61 ha. Chi tiết các nhóm đất được điều chỉnh như sau:
- Đất thương mại dịch vụ (1,00 ha): Thực hiện dự án Trung tâm dịch vụ thể thao Kỳ Anh tại phường Kỳ Trinh.
- Đất giao thông (0,38 ha): Đầu tư xây dựng tuyến đường Nguyễn Tiến Liên kéo dài đi đường trục chính khu đô thị trung tâm thị xã Kỳ Anh (địa bàn phường Kỳ Trinh và phường Hưng Trí).
- Đất thủy lợi (9,00 ha): Gồm 02 dự án là Xử lý sạt lở bờ biển xã Kỳ Ninh (8,50 ha) và Kè chống sạt lở bờ Sông Trí đoạn qua phường Hưng Trí (0,50 ha).
- Đất trang trại (1,06 ha): Dự án trang trại chăn nuôi lợn thương phẩm tại Vùng Cồn Mã, thôn Vĩnh Thuận, xã Kỳ Ninh.
- Đất năng lượng (28,87 ha): Gồm 04 dự án trọng điểm: Dự án Trang trại phong điện HBRE Hà Tĩnh (28,73 ha tại các phường Kỳ Trinh, Kỳ Thịnh, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Phương); Tuyến điện chiếu sáng đường Nguyễn Thị Bích Châu (0,05 ha); Xây dựng đường dây 22kV cấp điện cho khu công nghiệp phụ trợ cạnh Hồ Mộc Hương (0,05 ha); Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện lưới trung áp 35kV (0,04 ha).
- Đất giáo dục (0,90 ha): Xây dựng trường mầm non tại tổ dân phố Hưng Thịnh, phường Hưng Trí.
- Đất chợ (0,30 ha): Đầu tư xây dựng Chợ Tây Yên tại phường Kỳ Thịnh.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng (2,17 ha): Gồm các hạng mục mở rộng và xây dựng mới như: Cầu và bến thả hoa đăng tại Đền thờ Chế Thắng phu nhân Nguyễn Thị Bích Châu (0,21 ha); Quy hoạch mở rộng khuôn viên chùa Thanh Phúc (1,13 ha); Quy hoạch mở rộng khuôn viên đền công chúa Liễu Hạnh (0,15 ha); Mở rộng khuôn viên nhà thờ Giáo họ Hoành Sơn (0,18 ha); Xây dựng trường học giáo lý và sinh hoạt của Giáo xứ Đồng Hòa (0,50 ha).
- Đất ở đô thị (0,93 ha): Xây dựng hạ tầng tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng dự án Đường trục chính từ Quốc lộ 1A đến Khu đô thị trung tâm Khu kinh tế Vũng Áng tại phường Kỳ Trinh.
2. Biến động các chỉ tiêu sử dụng đất sau khi điều chỉnh, bổ sung
Sau khi thực hiện điều chỉnh và bổ sung quy hoạch, tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã Kỳ Anh vẫn giữ nguyên ở mức 28.220,88 ha. Tuy nhiên, cơ cấu các nhóm đất có sự thay đổi cụ thể:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Giảm từ 14.281,41 ha xuống còn 14.243,90 ha (giảm 37,51 ha). Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA) giảm từ 1.054,39 ha xuống còn 1.051,91 ha (đất chuyên trồng lúa nước LUC giảm còn 365,41 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) giảm từ 1.624,67 ha xuống còn 1.611,53 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN) giảm nhẹ còn 1.310,24 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH) giảm từ 6.001,08 ha xuống còn 5.978,64 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX) giảm nhẹ còn 3.238,98 ha.
- Đất nông nghiệp khác (NKH) tăng từ 166,98 ha lên 168,04 ha.
- Các loại đất nuôi trồng thủy sản (784,18 ha) và đất làm muối (100,38 ha) giữ nguyên diện tích.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tăng từ 13.694,84 ha lên 13.736,85 ha (tăng 42,01 ha). Một số biến động đáng chú ý gồm:
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD) tăng lên 178,32 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT) tăng mạnh từ 4.134,05 ha lên 4.173,26 ha.
- Đất ở tại nông thôn (ONT) giảm từ 416,77 ha xuống còn 345,29 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT) tăng mạnh từ 629,51 ha lên 701,82 ha.
- Đất cơ sở tôn giáo (TON) tăng từ 9,19 ha lên 11,15 ha.
- Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN) tăng từ 12,09 ha lên 12,30 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) giảm nhẹ còn 869,02 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC) giảm còn 105,71 ha.
- Các loại đất quốc phòng, an ninh, khu công nghiệp, cụm công nghiệp giữ nguyên chỉ tiêu đã duyệt.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Giảm từ 244,63 ha xuống còn 240,13 ha (giảm 4,50 ha do được đưa vào khai thác sử dụng).
Vị trí, ranh giới và diện tích cụ thể của các loại đất điều chỉnh được xác định theo Bản đồ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1:25.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
3. Trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan chức năng
Căn cứ vào phương án phê duyệt, Ủy ban nhân dân thị xã Kỳ Anh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Khẩn trương lập điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Kỳ Anh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ thực hiện.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn, đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định pháp luật.
4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Kỳ Anh cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2582/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 11 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA THỊ XÃ KỲ ANH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2018 của Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 220/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 của HĐND tỉnh thông qua danh mục các công trình, dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020;
Xét đề nghị của UBND thị xã Kỳ Anh tại Tờ trình số 128/TTr-UBND ngày 23/6/2020 và Tờ trình số 150/TTr-UBND ngày 06/7/2020 (Kèm Nghị quyết số 88/NQ-HĐND ngày 22/6/2020 và Văn bản số 123/HĐND ngày 06/7/2020 của HĐND thị xã Kỳ Anh; Báo cáo thuyết minh Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Kỳ Anh; Bản đồ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1:25.000) của thị xã Kỳ Anh);
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2559/TTr- STNMT ngày 06/8/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 thị xã Kỳ Anh, với các nội dung như sau:
1. Danh mục các công trình, dự án điều chỉnh, bổ sung thực hiện năm 2020:
ĐVT: Ha
|
| Tên công trình, dự án |
| LUA | BHK | RSX | RPH | CLN | NTS | TMD | ODT | GT | TL | SON | MCD | BCS |
|
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) |
| I | Đất thương mại dịch vụ | 1,00 |
| 1,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Trung tâm dịch vụ thể thao Kỳ Anh | 1,00 |
| 1,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Kỳ Trinh |
| II | Đất giao thông | 0,38 | 0,33 |
|
|
|
|
|
|
| 0,04 |
|
|
| 0,01 |
|
| 1 | Tuyến đường Nguyễn Tiến Liên kéo dài đi đường trục chính khu đô thị trung tâm thị xã Kỳ Anh | 0,38 | 0,33 |
|
|
|
|
|
|
| 0,04 |
|
|
| 0,01 | P. Kỳ Trinh, P. Hưng Trí |
| III | Đất thủy lợi | 9,00 |
|
|
| 4,50 | 0,20 |
|
| 0,10 |
|
| 0,20 |
| 4,00 |
|
| 1 | Xử lý sạt lở bờ biển xã Kỳ Ninh, thị xã Kỳ Anh | 8,50 |
|
|
| 4,50 |
|
|
|
|
|
|
|
| 4,00 | Xã Kỳ Ninh |
| 2 | Kè chống sạt lở bờ Sông Trí đoạn qua phường Hưng Trí | 0,50 |
|
|
|
| 0,2 |
|
| 0,1 |
|
| 0,2 |
|
| P.Hưng Trí |
| IV | Đất trang trại | 1,06 | 0,35 | 0,59 |
|
|
|
|
|
| 0,11 | 0,01 |
|
|
|
|
| 1 | Dự án trang trại chăn nuôi lợn thương phẩm tại Vùng Cồn Mã, thôn Vĩnh Thuận, xã Kỳ Ninh | 1,06 | 0,35 | 0,59 |
|
|
|
|
|
| 0,11 | 0,01 |
|
|
| Thôn Vĩnh Thuận, Kỳ Ninh |
| V | Đất năng lượng | 28,87 | 0,04 | 11,00 | 0,05 | 17,73 |
|
|
|
| 0,05 |
|
|
|
|
|
| 1 | Tuyến điện chiếu sáng đường Nguyễn Thị Bích Châu đoạn từ Kho bạc Nhà nước thị xã Kỳ Anh đi đê Kỳ Ninh | 0,05 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,05 |
|
|
|
| Phường Kỳ Trinh, xã Kỳ Hà |
| 2 | Xây dựng ĐZ 22kV cấp điện cho khu CN phụ trợ tại khu vực cạnh Hồ Mộc Hương - TX Kỳ Anh | 0,05 |
|
| 0,05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Kỳ Hoa, Kỳ Hưng, P. Sông Trí, P. Kỳ Trinh |
| 3 | Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện trung áp 35Kv đoạn qua thị xã Kỳ Anh theo phương pháp đa chia - đa nối | 0,04 | 0,04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Kỳ Trinh, Hưng Trí, Kỳ Hà |
| 4 | Dự án Trang trại phong điện HBRE Hà Tĩnh | 28,73 |
| 11,00 |
| 17,73 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Kỳ Trinh, Kỳ Thịnh, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Phương |
| VI | Đất giáo dục | 0,90 |
|
|
|
|
|
| 0,90 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | XD trường mầm non | 0,90 |
|
|
|
|
|
| 0,9 |
|
|
|
|
|
| TDP Hưng Thịnh, phường Hưng Trí |
| VII | Đất chợ | 0,30 | 0,17 | 0,11 |
|
| 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Chợ Tây Yên, phường Kỳ Thịnh | 0,30 | 0,17 | 0,11 |
|
| 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
| Phường Kỳ Thịnh |
| VIII | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 2,17 | 0,66 | 0,44 |
| 0,21 | 0,24 |
|
|
| 0,01 | 0,02 |
| 0,10 | 0,49 |
|
| 1 | Cầu và bến thả hoa đăng tại Đền thờ Chế Thắng phu nhân Nguyễn Thị Bích Châu | 0,21 |
|
|
| 0,21 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| xã Kỳ Ninh |
| 2 | QH mở rộng khuôn viên chùa Thanh Phúc | 1,13 | 0,16 | 0,44 |
|
| 0,09 |
|
|
| 0,01 | 0,02 |
| 0,1 | 0,31 | Xã Kỳ Nam |
| 3 | QH mở rộng khuôn viên đền công chúa Liễu Hạnh | 0,15 |
|
|
|
| 0,15 |
|
|
|
|
|
|
|
| Xã Kỳ Nam |
| 4 | Mở rộng khuôn viên nhà thờ Giáo họ Hoành Sơn | 0,18 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,18 | Xã Kỳ Nam |
| 6 | Xây dựng trường học giáo lý và sinh hoạt của Giáo xứ Đồng Hòa | 0,50 | 0,50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Kỳ Hà |
| IX | Đất ở đô thị | 0,93 | 0,93 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Hạ tầng tái định cư phục vụ GPMB dự án Đường trục chính từ Quốc lộ 1A đến Khu đô thị trung tâm Khu kinh tế Vũng Áng | 0,93 | 0,93 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| P. Kỳ Trinh |
| Tổng (17 công trình, dự án) | 44,61 | 2,48 | 13,14 | 0,05 | 22,44 | 0,46 |
| 0,90 | 0,10 | 0,21 | 0,03 | 0,20 | 0,10 | 4,50 |
| |
2. Tổng hợp số liệu sau khi điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích theo điều chỉnh QHSD đất đã được UBND tỉnh duyệt (ha) | Tổng diện tích sau khi điều chỉnh, bổ sung (ha) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 28.220,88 | 28.220,88 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 14.281,41 | 14.243,90 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.054,39 | 1.051,91 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 367,89 | 365,41 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.624,67 | 1.611,53 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.310,70 | 1.310,24 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 6.001,08 | 5.978,64 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | USX | 3.239,03 | 3.238,98 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 784,18 | 784,18 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 100,38 | 100,38 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 166,98 | 168,04 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 13.694,84 | 13.736,85 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 1.003,83 | 1.003,83 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 15,74 | 15,74 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 4.724,00 | 4.724,00 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 57,10 | 57,10 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 178,22 | 178,32 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 383,66 | 383,66 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 65,99 | 65,99 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh; cấp huyện, cấp xã | DHT | 4.134,05 | 4.173,26 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 430 | 430 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 115,00 | 115,00 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 416,77 | 345,29 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 629,51 | 701,82 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 30,06 | 30,06 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 8,86 | 8,86 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 9,19 | 11,15 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 335,32 | 335,32 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 399,23 | 399,23 |
| 231 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 19,83 | 19,83 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 154,57 | 154,57 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 12,09 | 12,30 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 869,22 | 869,02 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 105,81 | 105,71 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 22,49 | 22,49 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 244,63 | 240,13 |
3. Vị trí, diện tích các loại đất trong điều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 được xác định theo bản đồ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1:25.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Kỳ Anh.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND thị xã Kỳ Anh có trách nhiệm:
1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Lập điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định;
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
4. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND thị xã Kỳ Anh và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2503/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
- 2Quyết định 2504/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
- 3Quyết định 2499/QĐ-UBND về phê duyệt thay đổi quy mô, địa điểm, số lượng dự án, công trình trong Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình để cập nhật vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 75/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh do Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 2503/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
- 7Quyết định 2504/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
- 8Quyết định 2499/QĐ-UBND về phê duyệt thay đổi quy mô, địa điểm, số lượng dự án, công trình trong Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình để cập nhật vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
- 9Nghị quyết 220/NQ-HĐND về thông qua danh mục các công trình, dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
Quyết định 2582/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 2582/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/08/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
