Tóm tắt Quyết định 25/2019/QĐ-UBND tỉnh Kon Tum về Quy chế công khai kết luận, kết quả xử lý thanh tra, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành nhằm quy định chi tiết về quy trình, hình thức, thẩm quyền và trách nhiệm công khai các kết luận thanh tra, kiểm tra, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cũng như công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh. Quy chế này hướng tới việc tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm giải trình của các cơ quan nhà nước và tạo điều kiện để người dân, tổ chức giám sát hoạt động công vụ.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 25/2019/QĐ-UBND về Quy chế công khai kết luận, kết quả xử lý vụ việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và phòng, chống tham nhũng trên Cổng/Trang thông tin điện tử và phương tiện thông tin truyền thông của tỉnh Kon Tum.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
- Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Các hình thức công khai thông tin (Điều 5)
Quy chế quy định cụ thể 05 hình thức công khai thông tin trên các phương tiện truyền thông và cổng thông tin điện tử, bao gồm:
- Công khai trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Kon Tum.
- Công khai trên Trang thông tin điện tử chính thức của từng cơ quan, đơn vị ban hành hoặc xử lý vụ việc.
- Đăng tải trên Báo Kon Tum và Báo Kon Tum điện tử (KonTum online).
- Phát sóng trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Kon Tum.
- Phát thanh trên Đài Truyền thanh - Truyền hình của các huyện, thành phố (áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện).
- Danh mục các tài liệu bắt buộc phải công khai (Điều 6)
Quy chế phân loại chi tiết các tài liệu phải thực hiện công khai theo 03 nhóm lĩnh vực chính:
- Trong công tác thanh tra, kiểm tra:
- Kết luận thanh tra, kết luận thanh tra lại, kết luận kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra của các đối tượng bị thanh tra, kiểm tra.
- Kết quả xử lý vi phạm, sai phạm theo kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra hoặc của cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp.
- Kết quả kiểm tra của chính cơ quan ban hành kết luận thanh tra, kiểm tra đối với việc chấp hành của đối tượng thanh tra, kiểm tra.
- Trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong trường hợp người khiếu nại đồng ý và không tiếp tục khiếu nại.
- Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
- Kết luận về nội dung tố cáo và quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.
- Kết quả xử lý chung đối với các vụ việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân.
- Trong công tác phòng, chống tham nhũng: Thực hiện công khai toàn bộ các báo cáo định kỳ hoặc chuyên đề về công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định pháp luật.
- Nội dung và thẩm quyền công khai (Điều 7 và Điều 8)
- Nội dung công khai: Các cơ quan, đơn vị có quyền lựa chọn công khai toàn văn các văn bản kết luận, kết quả xử lý hoặc xây dựng Thông báo tóm tắt các nội dung cơ bản. Tuy nhiên, văn bản thông báo tóm tắt phải đảm bảo đầy đủ các thông tin cốt lõi bao gồm: kết quả thực hiện, kết quả xử lý, ưu điểm, khuyết điểm, kết luận và các kiến nghị cụ thể.
- Thẩm quyền công khai: Việc quyết định và thực hiện công khai thuộc thẩm quyền trực tiếp của người ký ban hành văn bản hoặc người được ủy quyền ký ban hành các tài liệu, văn bản thuộc danh mục công khai.
- Quy trình và thời hạn thực hiện công khai (Điều 9)
Quy trình công khai được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước với thời hạn cụ thể như sau:
- Lựa chọn hình thức công khai: Người có thẩm quyền phải lựa chọn một hoặc nhiều hình thức công khai phù hợp. Việc lựa chọn này phải được thể hiện bằng văn bản tại thời điểm ban hành hoặc ghi trực tiếp trong văn bản kết luận, kết quả xử lý.
- Xây dựng thông báo công khai: Trong trường hợp công khai bằng hình thức thông báo tóm tắt, cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân được giao nhiệm vụ phải xây dựng dự thảo thông báo và trình người có thẩm quyền phê duyệt trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định hình thức công khai.
- Gửi tài liệu công khai: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản (đối với công khai toàn văn) hoặc phê duyệt thông báo (đối với công khai tóm tắt), người có thẩm quyền phải gửi tài liệu đến Trang thông tin điện tử của đơn vị hoặc gửi đến các cơ quan thông tin, truyền thông được lựa chọn.
- Thực hiện đăng tải công khai: Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan truyền thông hoặc bộ phận vận hành trang tin phải kiểm tra tài liệu và tiến hành công khai với thời hạn tối thiểu:
- Ít nhất 15 ngày liên tục đối với việc đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và Báo Kon Tum điện tử.
- Ít nhất 02 lần liên tục đối với việc phát sóng trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện hoặc đăng trên Báo Kon Tum in.
- Công tác kiểm tra, giám sát và chế độ báo cáo (Điều 10)
- Trách nhiệm kiểm tra:
- Các cơ quan, đơn vị yêu cầu công khai và đơn vị thực hiện công khai phải tự theo dõi, kiểm tra nội dung, thời gian đăng tải để kịp thời khắc phục sai sót.
- Thanh tra tỉnh Kon Tum giữ vai trò chủ trì, có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định công khai của tất cả các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Chế độ báo cáo định kỳ:
- Các cơ quan thông tin truyền thông phải báo cáo kết quả thực hiện công khai cho cơ quan đề nghị trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn công khai.
- Các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh tổng hợp và gửi báo cáo tình hình thực hiện công khai của cơ quan mình về Thanh tra tỉnh chậm nhất vào ngày 15 của tháng cuối quý.
- Thanh tra tỉnh tổng hợp số liệu toàn tỉnh và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý.
- Tổ chức thực hiện và sửa đổi quy chế (Điều 11 và Điều 12)
- Trách nhiệm thi hành: Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện trong việc hướng dẫn, đôn đốc, triển khai và theo dõi việc thực hiện Quy chế này. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Thanh tra tỉnh để thực hiện nghiêm túc.
- Sửa đổi, bổ sung: Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc bất cập, các cơ quan, đơn vị phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Thanh tra tỉnh). Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tổng hợp các kiến nghị và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2019/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 19 tháng 12 năm 2019 |
BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG KHAI KẾT LUẬN, KẾT QUẢ XỬ LÝ CÁC VỤ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH VÀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRÊN CỔNG/TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG CỦA TỈNH KON TUM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Tố cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;
Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;
Nghị định số 33/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định việc thực hiện kết luận thanh tra;
Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành của Luật Tố cáo;
Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy chế công khai kết luận, kết quả xử lý các vụ việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và phòng, chống tham nhũng trên Cổng/Trang thông tin điện tử và các phương tiện thông tin truyền thông của tỉnh Kon Tum (có Quy chế kèm theo).
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
Điều 3. Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CÔNG KHAI KẾT LUẬN, KẾT QUẢ XỬ LÝ CÁC VỤ VIỆC THANH TRA, KIỂM TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH VÀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRÊN CỔNG, TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VÀ CÁC PHƯƠNG TIỆN THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG CỦA TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
2. Những nội dung không quy định trong Quy chế này, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào quy định của các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện.
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh.
3. Thủ trưởng các cơ quan Thanh tra nhà nước; cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc các cơ quan chuyên môn của tỉnh.
4. Người đại diện theo pháp luật của các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh.
5. Các cơ quan thông tin, truyền thông của tỉnh.
Việc công khai kết luận, kết quả xử lý các vụ việc trong công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và phòng, chống tham nhũng trên Cổng, Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; trên các phương tiện thông tin, truyền thông của tỉnh nhằm:
1. Hạn chế tình trạng nhũng nhiễu, tham nhũng vặt, tiêu cực của một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và phòng, chống tham nhũng thông qua việc giám sát của Nhân dân và xã hội.
2. Góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước trong công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và công tác phòng, chống tham nhũng.
3. Cải thiện và nâng cao chỉ số tuân thủ pháp luật, chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh.
1. Việc công khai phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, đúng quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Không công khai những nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Nội dung công khai phải bảo đảm truyền tải đầy đủ các thông tin cơ bản của kết luận, kết quả xử lý; các tài liệu liên quan đến việc công khai phải được lập thành hồ sơ và lưu trữ đúng quy định.
4. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước và các cơ quan truyền thông của tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc công khai và chịu trách nhiệm về thông tin công khai.
HÌNH THỨC, NỘI DUNG, THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ CÔNG KHAI
Điều 5. Các hình thức công khai.
1. Công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
2. Công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
3. Công khai trên Báo Kon Tum, Báo Kon Tum điện tử (KonTum online).
4. Công khai trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Kon Tum.
5. Công khai trên Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thành phố (đối với các cơ quan, đơn vị cấp huyện).
Điều 6. Các tài liệu công khai.
1. Đối với công tác thanh tra, kiểm tra.
a) Kết luận thanh tra, thanh tra lại, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền;
b) Kết quả thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra của đối tượng thanh tra, kiểm tra;
c) Kết quả xử lý vi phạm, sai phạm theo kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra, kiểm tra; của các cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan ban hành kết luận thanh tra, kiểm tra;
2. Đối với công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.
a) Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu đã được người khiếu nại đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại đó;
b) Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
c) Kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo;
d) Kết quả xử lý các vụ việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
3. Đối với công tác phòng, chống tham nhũng, công khai báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng.
Các cơ quan, đơn vị có thể công khai toàn văn kết luận, kết quả xử lý các vụ việc hoặc bằng Thông báo các nội dung cơ bản (có đầy đủ nội dung, kết quả thực hiện, xử lý; ưu điểm, khuyết điểm; kết luận, kiến nghị) của kết luận, kết quả xử lý các vụ việc.
Việc công khai kết luận, kết quả xử lý các vụ việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền của người ký ban hành, hoặc người được ủy quyền ký ban hành những tài liệu, văn bản quy định tại Điều 6 Quy chế này.
Điều 9. Trình tự thực hiện công khai.
4. Công khai kết luận, kết quả hoặc thông báo kết luận, kết quả.
Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tài liệu đề nghị công khai, cơ quan, bộ phận được lựa chọn công khai có trách nhiệm kiểm tra lại tình trạng của tài liệu và thực hiện công khai theo quy định sau:
a) Thời gian công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị; trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Báo Kon Tum điện tử ít nhất là 15 ngày liên tục.
Điều 10. Kiểm tra, báo cáo kết quả công khai.
1. Kiểm tra việc công khai.
a) Các cơ quan, đơn vị đề nghị và thực hiện công khai có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra nội dung, thời gian công khai để xử lý kịp thời sai sót đúng theo quy định;
b) Thanh tra tỉnh có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện công khai của các cơ quan, đơn vị theo quy định tại Quy chế này.
2. Báo cáo kết quả công khai.
a) Các cơ quan thông tin truyền thông được lựa chọn công khai có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện công khai cho cơ quan đề nghị công khai trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày cuối cùng thực hiện công khai;
c) Chậm nhất là ngày 20 của tháng cuối quý, Thanh tra tỉnh phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện công khai của các cơ quan trên địa bàn tỉnh.
Điều 11. Trách nhiệm thi hành.
1. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai và theo dõi thực hiện Quy chế này.
2. Các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Thanh tra tỉnh tổ chức triển khai thực hiện đúng theo quy định.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Quy chế.
Trong quá trình tổ chức thực hiện có khó khăn, vướng mắc, bất cập, các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Thanh tra tỉnh). Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung theo quy định./.
- 1Quyết định 26/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 28/2008/QĐ-UBND quy định về tổ chức tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 2Quyết định 1304/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Tư vấn giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai tỉnh Kiên Giang
- 3Kế hoạch 112/KH-UBND triển khai phối hợp thực hiện Năm dân vận chính quyền 2019, trọng tâm là công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tập trung giải quyết vụ việc khiếu kiện đông người, phức tạp, kéo dài do tỉnh Cà Mau ban hành
- 4Kế hoạch 17/KH-UBND về thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng năm 2020 do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 5Quyết định 218/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Đề án xây dựng Trang thông tin điện tử Phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh Sơn La
- 6Quyết định 06/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý và giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 38/2013/QĐ-UBND và Quy trình tổ chức đối thoại trong giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 69/2014/QĐ-UBND
- 7Kế hoạch 261/KH-UBND năm 2019 về triển khai Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 8Quyết định 2039/QĐ-UBND năm 2020 về Kế hoạch xây dựng, hoàn thiện thể chế về công tác quản lý kinh tế - xã hội để phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1Luật thanh tra 2010
- 2Nghị định 86/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
- 3Luật khiếu nại 2011
- 4Nghị định 75/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật khiếu nại
- 5Nghị định 33/2015/NĐ-CP Quy định việc thực hiện kết luận thanh tra
- 6Luật tiếp cận thông tin 2016
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Luật Phòng, chống tham nhũng 2018
- 10Luật Tố cáo 2018
- 11Nghị định 31/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật tố cáo
- 12Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng
- 13Quyết định 26/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 28/2008/QĐ-UBND quy định về tổ chức tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 14Quyết định 1304/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Tư vấn giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai tỉnh Kiên Giang
- 15Kế hoạch 112/KH-UBND triển khai phối hợp thực hiện Năm dân vận chính quyền 2019, trọng tâm là công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tập trung giải quyết vụ việc khiếu kiện đông người, phức tạp, kéo dài do tỉnh Cà Mau ban hành
- 16Kế hoạch 17/KH-UBND về thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng năm 2020 do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 17Quyết định 218/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Đề án xây dựng Trang thông tin điện tử Phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh Sơn La
- 18Quyết định 06/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý và giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 38/2013/QĐ-UBND và Quy trình tổ chức đối thoại trong giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 69/2014/QĐ-UBND
- 19Kế hoạch 261/KH-UBND năm 2019 về triển khai Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 20Quyết định 2039/QĐ-UBND năm 2020 về Kế hoạch xây dựng, hoàn thiện thể chế về công tác quản lý kinh tế - xã hội để phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Quyết định 25/2019/QĐ-UBND về Quy chế công khai kết luận, kết quả xử lý vụ việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và phòng, chống tham nhũng trên Cổng/Trang thông tin điện tử và phương tiện thông tin truyền thông của tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 25/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Nguyễn Văn Hòa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
