Quyết định 2440/QĐ-UBND năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định chi tiết về mức thu thủy lợi phí, tiền nước đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố. Văn bản này đưa ra các khung giá cụ thể cho từng mục đích sử dụng nước nông nghiệp và phi nông nghiệp, đồng thời xác định rõ đối tượng được miễn, đối tượng phải nộp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc quản lý, quyết toán kinh phí.
- Quy định về mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa, trồng mạ và rau màu
- Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa được xác định cụ thể theo từng biện pháp công trình và diện tích áp dụng như sau:
- Tưới tiêu bằng động lực: Mức thu là 1.055.000 đồng/ha/vụ. Mức này áp dụng đối với các trạm bơm cố định có chức năng bơm tưới hoặc bơm tiêu trực tiếp cho mặt ruộng.
- Tạo nguồn tưới tiêu bằng trọng lực: Mức thu là 292.800 đồng/ha/vụ. Áp dụng đối với hệ thống sông, kênh, rạch do Nhà nước quản lý, có tác dụng truyền tải nước phục vụ cho việc bơm tưới hoặc bơm tiêu của các hộ dùng nước.
- Tưới tiêu chủ động một phần: Mức thu là 439.200 đồng/ha/vụ. Áp dụng đối với các công trình có cống đầu kênh do Nhà nước quản lý để trữ nước hoặc ngăn lũ, tiêu úng. Trường hợp đầu kênh có đắp đê hoặc lắp đặt cống bọng cũng được tính theo mức này.
- Các tiêu chí phân loại diện tích đất trồng lúa để áp dụng mức thu:
- Diện tích tưới tiêu bằng động lực: Là diện tích được công trình đưa nước trực tiếp vào mặt ruộng hoặc rút nước trực tiếp từ mặt ruộng ra công trình, bảo đảm yêu cầu sản xuất và sinh trưởng của cây trồng, không bị hạn hán hay ngập úng lớn ảnh hưởng đến năng suất.
- Diện tích tạo nguồn: Là diện tích mà các hộ dùng nước phải tự thực hiện bơm, tát nước từ hệ thống kênh mương do Nhà nước quản lý lên ruộng hoặc ngược lại.
- Diện tích tưới tiêu chủ động một phần: Là diện tích được công trình hỗ trợ cấp hoặc thoát nước nhưng còn thất thường, hộ dùng nước vẫn phải tự bơm, tát trên 1/3 số lần tưới tiêu theo quy trình sản xuất.
- Trường hợp áp dụng biện pháp tưới tiêu khác không được quy định tại Quyết định này: Thực hiện áp dụng mức thu theo quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Mức thu đối với diện tích trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây vụ đông) được tính bằng 40% mức thủy lợi phí áp dụng đối với đất trồng lúa.
- Biểu mức thu tiền nước đối với các mục đích ngoài sản xuất lương thực
Đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc dịch vụ từ công trình thủy lợi cho các mục đích phi nông nghiệp, mức thu tiền nước được quy định chi tiết theo từng đối tượng và biện pháp công trình:
- Cấp nước phục vụ sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
- Sử dụng biện pháp bơm điện: 1.800 đồng/m3.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
- Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt và hoạt động chăn nuôi:
- Sử dụng biện pháp bơm điện: 1.320 đồng/m3.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Sử dụng biện pháp bơm điện: 1.020 đồng/m3.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh cống: 840 đồng/m3.
- Trường hợp không thể đo đạc, tính toán lượng nước theo mét khối (m3) thì thực hiện thu theo diện tích (ha) với mức thu bằng 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa tính cho một năm.
- Cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản:
- Sử dụng biện pháp bơm điện: 840 đồng/m3.
- Sử dụng biện pháp hồ đập, kênh cống: 600 đồng/m3.
- Trường hợp nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều tự nhiên: Mức thu được tính bằng 50% mức quy định nêu trên.
- Nuôi trồng thủy sản tại các công trình hồ chứa thủy lợi: Thu theo diện tích mặt thoáng với mức 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
- Nuôi cá bè: Thu từ 5% đến 8% giá trị sản lượng đối với biện pháp bơm điện; thu từ 6% đến 8% giá trị sản lượng đối với biện pháp hồ đập, kênh cống.
- Dịch vụ vận tải qua âu thuyền, cống thuộc hệ thống thủy lợi:
- Đối với thuyền, sà lan: Mức thu là 7.200 đồng/tấn/lượt.
- Đối với các loại bè: Mức thu là 1.800 đồng/m2/lượt.
- Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện: Mức thu từ 8% đến 12% giá trị sản lượng điện thương phẩm tạo ra.
- Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (bao gồm cả sân gôn, casino, nhà hàng): Mức thu từ 10% đến 15% trên tổng doanh thu hoạt động.
- Nguyên tắc tính toán: Trường hợp lấy nước theo khối lượng, lượng nước được đo đạc và tính tiền ngay tại vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng.
- Quy định về đối tượng miễn, nộp và cấp bù thủy lợi phí
- Đối tượng được miễn thủy lợi phí: Thực hiện theo đúng quy định tại Mục 4, Khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ.
- Đối tượng phải nộp thủy lợi phí: Tất cả các trường hợp sử dụng nước, dịch vụ từ công trình thủy lợi không thuộc diện được miễn theo quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP phải thực hiện nộp thủy lợi phí đầy đủ theo các mức quy định tại Quyết định này.
- Đối tượng thu và nhận cấp bù thủy lợi phí từ ngân sách nhà nước: Là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo đúng tinh thần của Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Phạm vi và mức thực hiện miễn thủy lợi phí
- Phạm vi thực hiện miễn thu thủy lợi phí chỉ áp dụng đối với phần diện tích đất đai, cây trồng nằm trong phạm vi phục vụ thực tế của các công trình thủy lợi do Nhà nước trực tiếp quản lý.
- Mức miễn thủy lợi phí đối với các trường hợp sử dụng nước từ công trình thủy lợi được tính toán dựa trên các mức quy định cụ thể đối với đất trồng lúa, đất trồng mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày và các mục đích tưới tiêu cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu, nuôi trồng thủy sản quy định tại Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 2034/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành mức thu thủy lợi phí trên địa bàn thành phố.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì phối hợp kiểm tra, rà soát và xác định chính xác diện tích, kinh phí miễn thủy lợi phí phát sinh hằng năm trên địa bàn thành phố.
- Tổng hợp số liệu, lập báo cáo và trình Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ xem xét, phê duyệt quyết toán diện tích và kinh phí miễn thủy lợi phí theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2440/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 02 tháng 8 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU THỦY LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 1739/SNN&PTNT ngày 25 tháng 7 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định về mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
1. Mức thu thủy lợi phí, tiền nước đối với các công trình trên địa bàn thành phố được quy định cụ thể như sau:
a) Biểu mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa theo biện pháp tưới, tiêu nước và công trình thủy lợi hiện có trên địa bàn thành phố:
| STT | Biện pháp công trình | Mức thu thủy lợi phí | Quy định công trình, diện tích áp dụng mức thu |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.055.000 | Áp dụng đối với các trạm bơm cố định, có tác dụng bơm tưới hoặc bơm tiêu trực tiếp. |
| 2 | Tạo nguồn tưới tiêu bằng trọng lực | 292.800 | Áp dụng đối với các sông, kênh, rạch do Nhà nước quản lý, có tác dụng truyền tải nước để phục vụ cho việc bơm tưới hoặc bơm tiêu của các hộ dùng nước. |
| 3 | Tưới tiêu chủ động một phần | 439.200 | Áp dụng đối với công trình có cống đầu kênh do Nhà nước quản lý, có tác dụng đưa nước vào (trữ nước) hoặc tháo nước ra (ngăn lũ, tiêu úng). Trường hợp đầu kênh có đắp đê, lắp đặt cống bọng cũng được xem là tưới, tiêu chủ động một phần. |
- Diện tích được tưới, tiêu bằng động lực là diện tích được công trình đưa nước trực tiếp vào mặt ruộng hoặc rút nước từ mặt ruộng ra công trình; bảo đảm yêu cầu của sản xuất và sinh trưởng của cây trồng, không có hạn, úng lớn ảnh hưởng nhiều đến năng suất cây trồng.
- Diện tích được tạo nguồn là diện tích mà các hộ dùng nước phải bơm, tát nước từ các công trình kênh mương do Nhà nước quản lý lên mặt ruộng, hoặc bơm, tát nước từ mặt ruộng ra công trình kênh mương do Nhà nước quản lý.
- Diện tích được tưới, tiêu mới chủ động một phần là diện tích được công trình đưa nước vào hoặc tháo nước ra nhưng còn thất thường, hộ dùng nước còn phải bơm, tát trên 1/3 số lần tưới tiêu theo quy trình.
- Trường hợp tưới tiêu bằng biện pháp khác không được quy định tại Quyết định này thì áp dụng mức thu thủy lợi phí theo quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tưới bằng công trình thủy lợi thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa.
c) Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:
| STT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Thu theo các biện pháp công trình | |
| Bơm điện | Hồ đập, kênh cống | |||
| 1 | - Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp | đồng/m3 | 1.800 | 900 |
| 2 | - Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 3 | - Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
| 4 | - Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 5 | - Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi - Nuôi cá bè | % Giá trị sản lượng | 5% ÷ 8%
| |
| 6 | - Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi: |
|
| |
| - Thuyền, sà lan - Các loại bè | đồng/tấn/lượt đồng/m2/lượt | 7.200 1.800 | ||
| 7 | Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện | % giá trị sản lượng điện thương phẩm | 8% ÷ 12% | |
| 8 | Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng) | Tổng giá trị doanh thu | 10% ÷ 15% | |
- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức quy định tại tiết 4 Biểu mức thu tiền nước trên.
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm.
2. Đối tượng miễn thủy lợi phí
Đối tượng được miễn thủy lợi phí được quy định tại mục 4, Khoản 1, Điều 1, Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ.
3. Đối tượng nộp thủy lợi phí
Các trường hợp không thuộc diện miễn thủy lợi phí quy định tại tại mục 4, Khoản 1, Điều 1, Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ phải nộp thủy lợi phí theo
4. Đối tượng thu và được ngân sách nhà nước cấp bù thủy lợi phí
Đối tượng thu và được ngân sách nhà nước cấp bù thủy lợi phí là các tổ chức, cá nhân được nhà nước giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành quy định về phân cấp, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
5. Phạm vi miễn thủy lợi phí
a) Phạm vi thực hiện miễn thu thủy lợi phí là phần diện tích nằm trong phạm vi phục vụ của công trình thủy lợi do Nhà nước quản lý.
b) Mức miễn thủy lợi phí đối với trường hợp sử dụng nước từ các công trình thủy lợi được tính theo mức quy định tại các điểm a, b và các tiết 3, 4 Biểu mức thu tiền nước tại
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2034/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành mức thu thủy lợi phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, xác định diện tích, kinh phí miễn thủy lợi phí hằng năm, tổng hợp, báo cáo và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quyết toán diện tích, kinh phí theo quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 36/2009/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước do tỉnh Hoà Bình ban hành
- 2Quyết định 47/2015/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân golf, casino, nhà hàng) theo Quyết định 03/2014/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 2034/QĐ-UBND năm 2015 ban hành mức thu thủy lợi phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 30/2015/QĐ-UBND Quy định về mức thu thủy lợi phí, tiền nước; Quản lý và sử dụng thủy lợi phí, tiền nước, kinh phí cấp bù thủy lợi phí từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 5Quyết định 3938/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 6Quyết định 792/QĐ-UBND về mức thu thủy lợi phí năm 2016 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 7Quyết định 76/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 49/2013/QĐ-UBND quy định về thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 8Quyết định 17/2017/QĐ-UBND quy định mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 9Quyết định 16/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đến năm 2020 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 1Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 4Nghị định 67/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- 5Quyết định 36/2009/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước do tỉnh Hoà Bình ban hành
- 6Thông tư 41/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi do Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 47/2015/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân golf, casino, nhà hàng) theo Quyết định 03/2014/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Quy định phân cấp, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thành phố Cần Thơ
- 10Quyết định 30/2015/QĐ-UBND Quy định về mức thu thủy lợi phí, tiền nước; Quản lý và sử dụng thủy lợi phí, tiền nước, kinh phí cấp bù thủy lợi phí từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11Quyết định 3938/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 12Quyết định 792/QĐ-UBND về mức thu thủy lợi phí năm 2016 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 13Quyết định 76/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 49/2013/QĐ-UBND quy định về thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 14Quyết định 17/2017/QĐ-UBND quy định mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 2440/QĐ-UBND năm 2016 quy định về mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 2440/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/08/2016
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Đào Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2016
- Ngày hết hiệu lực: 16/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
