Giới thiệu chung về Quyết định 16/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố đến năm 2020. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, vận hành hệ thống thủy lợi, đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và dân sinh, đồng thời xác định rõ nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Theo quy định tại Điều 1, phạm vi và đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá cụ thể cho các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến hết năm 2020.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào hoạt động thủy lợi tại địa phương. Cụ thể gồm: chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức thủy lợi cơ sở; tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng dịch vụ thủy lợi và các cơ quan, đơn vị liên quan khác.
- Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi chi tiết
Điều 2 của Quyết định quy định chi tiết mức giá đối với từng loại hình sản xuất và biện pháp tưới tiêu cụ thể như sau:
1. Đối với diện tích đất trồng lúa:
- Tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.055.000 đồng/ha/vụ. Yêu cầu kỹ thuật đi kèm là hệ thống trạm bơm phải đảm bảo cung cấp đủ nước cho cây trồng sinh trưởng; hệ thống cống, đê bao ngăn lũ, triều cường, xâm nhập mặn và giữ ngọt hiệu quả; hệ thống kênh dẫn nước và tiêu thoát lũ tốt.
- Tạo nguồn tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 292.800 đồng/ha/vụ. Yêu cầu hệ thống kênh nổi, kênh chìm phải đảm bảo nhiệm vụ dẫn nước và tiêu thoát lũ.
- Tưới tiêu chủ động một phần: Mức giá là 439.200 đồng/ha/vụ. Yêu cầu hệ thống cống, đê bao ngăn lũ, triều cường, mặn và hệ thống kênh dẫn, tiêu thoát lũ hoạt động ổn định.
- Trường hợp tách riêng tưới và tiêu: Nếu phải tách riêng mức giá cho hoạt động tưới và tiêu trên cùng một diện tích đất, mức giá tưới được tính bằng 70% và mức giá tiêu được tính bằng 30% so với mức giá quy định chung nêu trên.
2. Đối với đất trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày:
- Mức giá áp dụng đối với diện tích đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây vụ đông) được tính bằng 40% mức giá áp dụng đối với diện tích đất trồng lúa tương ứng.
3. Đối với cấp nước chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng lâu năm:
- Cấp nước cho chăn nuôi: Mức giá thu theo biện pháp trạm bơm là 1.320 đồng/m3; thu theo biện pháp hồ đập, kênh, cống là 900 đồng/m3.
- Cấp nước nuôi trồng thủy sản: Mức giá thu theo biện pháp trạm bơm là 840 đồng/m3; thu theo biện pháp hồ đập, kênh, cống là 600 đồng/m3 hoặc tính theo diện tích mặt thoáng là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm. Trường hợp nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều thì mức giá được giảm, tính bằng 50% mức giá quy định trên.
- Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: Mức giá thu theo biện pháp trạm bơm là 1.020 đồng/m3; thu theo biện pháp hồ đập, kênh, cống là 840 đồng/m3. Trường hợp không thể đo đếm được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha) với mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa trong một năm.
4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị:
- Mức giá tiêu, thoát nước cho khu vực nông thôn và đô thị (ngoại trừ vùng nội thị) được tính bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của hình thức tưới đối với đất trồng lúa trên mỗi vụ.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về điều khoản chuyển tiếp và tổ chức thực hiện được nêu rõ tại Điều 3 và Điều 4:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 16/2019/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2019.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này hoàn toàn thay thế Quyết định số 2440/QĐ-UB ngày 02 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về mức thu thủy lợi phí và tiền nước trên địa bàn thành phố.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai và thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2019/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 03 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI ĐẾN NĂM 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 12 tháng7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đến năm 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đến năm 2020, áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động thủy lợi trên địa bàn thành phố Cần Thơ; gồm chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức thủy lợi cơ sở; tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đến năm 2020
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với diện tích đất trồng lúa:
| TT | Biện pháp tưới tiêu | Mức giá (đồng/ha/vụ) | Khả năng cung cấp và chất lượng sản phẩm, dịch vụ |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.055.000 | - Hệ thống trạm bơm phải đảm bảo nhiệm vụ cung cấp đủ nước cho quá trình sinh trưởng của cây trồng. - Hệ thống cống, đê bao phải đảm bảo được nhiệm vụ ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, giữ ngọt; không có ngập úng lớn ảnh hưởng nhiều đến năng suất cây trồng. - Hệ thống kênh (kênh nổi, kênh chìm) phải đảm bảo nhiệm vụ dẫn nước và tiêu thoát lũ. |
| 2 | Tạo nguồn tưới tiêu bằng trọng lực | 292.800 | - Hệ thống kênh (kênh nổi, kênh chìm) phải đảm bảo nhiệm vụ dẫn nước và tiêu thoát lũ. |
| 3 | Tưới tiêu chủ động một phần | 439.200 | - Hệ thống cống, đê bao phải đảm bảo được nhiệm vụ ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, giữ ngọt; không có ngập úng lớn ảnh hưởng nhiều đến năng suất cây trồng. - Hệ thống kênh (kênh nổi, kênh chìm) phải đảm bảo nhiệm vụ dẫn nước và tiêu thoát lũ. |
Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Mức giá đối với diện tích đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với diện tích đất trồng lúa.
3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Thu theo biện pháp công trình | |
|
|
|
| Trạm bơm | Hồ đập, kênh, cống |
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m3 | 840 | 600 |
|
|
| đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 |
|
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 |
Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu mức giá đối với cấp nước nêu trên.
Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định số 2440/QĐ-UB ngày 02 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quy định về mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2440/QĐ-UBND năm 2016 quy định về mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 24/2019/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020
- 3Quyết định 2393/QĐ-UBND năm 2019 quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2019-2020
- 4Quyết định 61/2019/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019-2020
- 5Quyết định 1211/QĐ-UBND năm 2019 quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 6Quyết định 61/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ, một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ năm 2020
- 1Luật giá 2012
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Thủy lợi 2017
- 4Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 5Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2019 thông qua mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đến năm 2020 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 6Quyết định 24/2019/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020
- 7Quyết định 2393/QĐ-UBND năm 2019 quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2019-2020
- 8Quyết định 61/2019/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019-2020
- 9Quyết định 1211/QĐ-UBND năm 2019 quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Quyết định 16/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đến năm 2020 do thành phố Cần Thơ ban hành
- Số hiệu: 16/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/09/2019
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Lê Quang Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
