Tóm tắt Quyết định 17/2017/QĐ-UBND quy định mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND là văn bản pháp quy do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành nhằm xác định rõ mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, đối tượng áp dụng, biện pháp tưới tiêu và trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong việc tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên phạm vi địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp nguồn nước từ công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp cũng như các mục đích khác ngoài sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Biện pháp tưới tiêu làm căn cứ xác định
Biện pháp tưới tiêu được áp dụng làm cơ sở tính toán trong quy định này bao gồm phương thức tưới, tiêu bằng trọng lực và việc lợi dụng thủy triều để thực hiện tưới, tiêu.
- Mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
Mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được tính bằng đồng tiền Việt Nam (VND) và được quy định cụ thể cho từng loại đất canh tác như sau:
- Đối với đất trồng lúa: Mức thu được quy định là 512.400 đồng/ha/vụ.
- Đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: Mức thu được quy định là 204.960 đồng/ha/vụ.
- Đối với đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn trái, hoa, cây dược liệu: Mức thu được quy định là 409.920 đồng/ha/năm.
- Chính sách miễn thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
Quyết định quy định rõ các đối tượng được miễn thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi sẽ được thực hiện theo đúng các quy định tại Điều 2 của Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 do Bộ Tài chính ban hành.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo việc thực thi quyết định hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị:
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và quyết định mức cấp bù sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm trên địa bàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng một cách hợp lý nguồn kinh phí cấp bù sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được phân bổ hàng năm; đồng thời thực hiện công tác thanh toán, quyết toán theo đúng các quy định tài chính hiện hành.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân triển khai thực hiện Quyết định này. Đồng thời, thực hiện rà soát, tổng hợp diện tích được miễn thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở thực hiện thực tế.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2017/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 17 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 26/6/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp nguồn nước từ công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp và các mục đích khác không phải sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Biện pháp tưới tiêu
Tưới, tiêu bằng trọng lực và lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu.
Điều 3. Mức thu, đối tượng được miễn thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được thu bằng đồng tiền Việt Nam, mức thu cụ thể như sau:
a) Đối với đất trồng lúa: 512.400 đồng/ha/vụ;
b) Đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: 204.960 đồng/ha/vụ;
c) Đối với đất trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn trái, hoa, cây dược liệu: 409.920 đồng/ha/năm.
2. Đối tượng được miễn thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được thực hiện theo Điều 2, Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức cấp bù sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh hàng năm theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức quản lý, sử dụng hợp lý nguồn kinh phí cấp bù sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được phân bổ hàng năm và thực hiện công tác thanh, quyết toán theo đúng quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các Sở, ngành hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này và rà soát, tổng hợp diện tích miễn thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở tổ chức thực hiện.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2440/QĐ-UBND năm 2016 quy định về mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 39/2016/QĐ-UBND quy định mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 5Quyết định 16/2017/QĐ-UBND Quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 6Quyết định 15/2017/QĐ-UBND Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá nước để phục vụ cho mục đích không phải sản xuất lương thực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 7Quyết định 27/2017/QĐ-UBND về quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, mức thu tiền nước và mức trần giá dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 8Quyết định 1292/QĐ-UBND năm 2017 về công bố Định mức dịch vụ công ích đô thị tỉnh Trà Vinh (phần bổ sung)
- 9Quyết định 12/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2019-2020
- 10Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 1Luật giá 2012
- 2Thông tư 41/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 130/2013/NĐ-CP về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Quyết định 2440/QĐ-UBND năm 2016 quy định về mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 8Quyết định 39/2016/QĐ-UBND quy định mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 9Thông tư 280/2016/TT-BTC quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 11Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 12Quyết định 16/2017/QĐ-UBND Quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 13Quyết định 15/2017/QĐ-UBND Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá nước để phục vụ cho mục đích không phải sản xuất lương thực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 14Quyết định 27/2017/QĐ-UBND về quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, mức thu tiền nước và mức trần giá dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 15Quyết định 1292/QĐ-UBND năm 2017 về công bố Định mức dịch vụ công ích đô thị tỉnh Trà Vinh (phần bổ sung)
Quyết định 17/2017/QĐ-UBND quy định mức thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 17/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Lê Quang Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2017
- Ngày hết hiệu lực: 05/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
