Quyết định 241/2006/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chi tiết về chế độ bồi dưỡng phiên tòa dành cho người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm quyền lợi, hỗ trợ kinh phí cho các lực lượng thực thi nhiệm vụ và tham gia vào quá trình xét xử tại tòa án.
Chế độ bồi dưỡng phiên tòa đối với người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng
Quyết định quy định mức bồi dưỡng cụ thể tính trên một ngày xét xử cho từng nhóm đối tượng tham gia phiên tòa như sau:
- Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Được hưởng mức bồi dưỡng là 50.000 đồng/ngày.
- Thẩm phán và Kiểm sát viên: Thẩm phán thành viên hội đồng xét xử và Kiểm sát viên tham gia phiên tòa được hưởng mức bồi dưỡng là 30.000 đồng/ngày.
- Thư ký Tòa án và lực lượng hỗ trợ tư pháp: Thư ký Tòa án, cảnh sát bảo vệ phiên tòa, cảnh sát dẫn giải bị can, bị cáo được hưởng mức bồi dưỡng là 20.000 đồng/ngày.
- Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nhân: Được hưởng mức bồi dưỡng là 50.000 đồng/ngày. Mức bồi dưỡng này áp dụng cho cả những ngày làm việc nghiên cứu hồ sơ vụ án tại Tòa án các cấp trước khi diễn ra phiên tòa.
- Giám định viên: Giám định viên được Tòa án mời tham dự phiên tòa được hưởng mức bồi dưỡng là 40.000 đồng/ngày.
- Phiên dịch viên: Người được Tòa án mời đến để thực hiện công tác phiên dịch tại phiên tòa được hưởng mức bồi dưỡng dao động từ 50.000 đồng đến 500.000 đồng/ngày, tùy thuộc vào tính chất và yêu cầu của công việc.
- Nhân chứng: Người làm chứng được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa được hưởng mức bồi dưỡng là 30.000 đồng/ngày.
Bên cạnh chế độ bồi dưỡng theo ngày xét xử, các đối tượng gồm Hội thẩm nhân dân, Hội thẩm quân nhân, giám định viên, phiên dịch và nhân chứng còn được hỗ trợ thanh toán các khoản chi phí đi lại thực tế theo quy định hiện hành của pháp luật.
Nguồn kinh phí bảo đảm và cơ chế phối hợp hướng dẫn thi hành
- Nguồn kinh phí chi trả: Toàn bộ nguồn kinh phí sử dụng để chi trả cho chế độ bồi dưỡng phiên tòa được bố trí trực tiếp trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan tư pháp, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Cơ quan chủ trì và phối hợp hướng dẫn: Tòa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Tư pháp để ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quyết định này trên phạm vi cả nước.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực văn bản: Quyết định 241/2006/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 154/TTg ngày 12 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ bồi dưỡng phiên tòa trước đây.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 241/2006/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG PHIÊN TOÀ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Tổ chức Toà án nhân dân năm 2002;
Căn cứ Điều 66, Điều 68 và Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân năm 2002;
Theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Thẩm phán chủ toạ phiên toà được hưởng chế độ bồi dưỡng là 50.000 đồng (năm mươi nghìn đồng);
2. Thẩm phán, Kiểm sát viên tham gia phiên toà được hưởng chế độ bồi dưỡng là 30.000 đồng (ba mươi nghìn đồng);
3. Thư ký Toà án, cảnh sát bảo vệ phiên toà, cảnh sát dẫn giải bị can, bị cáo được hưởng chế độ bồi dưỡng 20.000 đồng (hai mươi nghìn đồng);
4. Hội thẩm nhân dân, Hội thẩm quân nhân được hưởng chế độ bồi dưỡng là 50.000 đồng (năm mươi nghìn đồng), kể cả ngày làm việc nghiên cứu hồ sơ tại Toà án các cấp;
5. Giám định viên được Toà án mời tham dự phiên toà được hưởng chế độ bồi dưỡng là 40.000 đồng (bốn mươi nghìn đồng);
6. Phiên dịch được Toà án mời đến phiên dịch tại phiên toà được hưởng chế độ bồi dưỡng từ 50.000 đồng (năm mươi nghìn đồng) đến 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng);
7. Nhân chứng được Toà án triệu tập đến phiên toà hưởng chế độ bồi dưỡng là 30.000 đồng (ba mươi nghìn đồng);
Hội thẩm nhân dân, Hội thẩm quân nhân, giám định viên, phiên dịch và nhân chứng được thanh toán chi phí đi lại theo quy định.
Điều 3. Toà án nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế Quyết định số 154/TTg ngày 12 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ bồi dưỡng phiên toà.
Điều 5. Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Thông tư liên tịch 01/2007/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BNV-BTC-BCA-BQP-BTPHướng dẫn Quyết định 241/2006/QĐ-TTg về chế độ bồi dưỡng phiên tòa do Toà án Nhân dân Tối cao - Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao-Bộ Nội Vụ- Bộ tài Chính- Bộ Công An- Bộ Quốc Phòng- Bộ Tư pháp ban hành
- 2Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2002
- 3Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân năm 2002
- 4Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân năm 2002
- 5Bộ luật Tố tụng dân sự 2004
Quyết định 241/2006/QĐ-TTg quy định chế độ bồi dưỡng phiên tòa do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 241/2006/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/10/2006
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 7 đến số 8
- Ngày hiệu lực: 22/11/2006
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
