Quyết định 236/QĐ-TTg năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc thành lập Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ về rà soát văn bản quy phạm pháp luật. Đây là quyết định quan trọng nhằm phát hiện, xử lý các quy định pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập, qua đó khơi thông các nguồn lực và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
Vị trí, chức năng và cơ cấu thành phần của Tổ công tác
Tổ công tác được thành lập với vị trí, chức năng và cơ cấu nhân sự cụ thể như sau:
- Vị trí và chức năng: Tổ công tác do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. Tổ có chức năng tham mưu, giúp Thủ tướng chỉ đạo, điều hành công tác rà soát pháp luật, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật.
- Thành phần lãnh đạo: Tổ trưởng Tổ công tác là Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Tổ phó thường trực là Thứ trưởng Bộ Tư pháp. Các Tổ phó khác bao gồm: Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, và Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
- Các thành viên chính thức: Là đại diện lãnh đạo của các Bộ và cơ quan ngang Bộ, bao gồm: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Y tế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Khoa học và Công nghệ, Thanh tra Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, và Ủy ban Dân tộc.
- Thành viên mời tham gia: Quyết định mời đại diện lãnh đạo từ các cơ quan lập pháp, tư pháp và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp uy tín tham gia, gồm: Ủy ban Kinh tế của Quốc hội, Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, và Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
- Bộ phận thường trực và Tổ giúp việc: Bộ trưởng Bộ Tư pháp (Tổ trưởng) giao một đơn vị thuộc Bộ Tư pháp làm Bộ phận thường trực và quyết định thành lập Tổ giúp việc. Các Bộ, cơ quan liên quan có trách nhiệm cử từ 01 đến 02 đại diện là cán bộ có chuyên môn sâu, giàu kinh nghiệm về xây dựng và rà soát pháp luật tham gia Tổ giúp việc.
Nhiệm vụ trọng tâm của Tổ công tác
Tổ công tác có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ chuyên sâu nhằm tháo gỡ các rào cản pháp lý:
- Rà soát và kiến nghị xử lý bất cập: Tổ chức rà soát các quy định pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập hoặc không còn phù hợp với thực tiễn, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Từ đó, kiến nghị các giải pháp sửa đổi, bổ sung nhằm giải phóng nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội. Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất, Tổ phải báo cáo kết quả thực hiện lên Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
- Đôn đốc và đưa ra ý kiến độc lập: Giúp Thủ tướng theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện Kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo Quyết định số 209/QĐ-TTg. Đồng thời, Tổ công tác có trách nhiệm đưa ra ý kiến độc lập đối với các Báo cáo kết quả rà soát của các bộ, ngành và Báo cáo của Chính phủ.
- Chủ động rà soát độc lập, chuyên sâu: Tham mưu giúp Thủ tướng chỉ đạo các bộ, ngành rà soát vướng mắc; chủ động tổ chức các đợt rà soát độc lập, chuyên sâu theo từng nhóm văn bản quy phạm pháp luật có nhiều vướng mắc để kịp thời kiến nghị phương án hoàn thiện hệ thống pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác: Thực hiện các công việc liên quan đến rà soát hệ thống pháp luật theo chỉ đạo trực tiếp từ Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
Nguyên tắc hoạt động và phân công trách nhiệm
Quy chế vận hành và trách nhiệm của từng thành viên trong Tổ công tác được quy định rõ ràng:
- Nguyên tắc làm việc: Tổ công tác hoạt động theo chế độ tập thể, kiêm nhiệm, đề cao trách nhiệm cá nhân của Tổ trưởng và từng thành viên trước Thủ tướng Chính phủ. Bộ Tư pháp là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm điều phối, bảo đảm các điều kiện làm việc và Tổ công tác được sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp trong quá trình hoạt động.
- Trách nhiệm của Tổ trưởng: Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng về mọi hoạt động của Tổ; trình phê duyệt danh sách thành viên; ban hành Quy chế và Kế hoạch hoạt động; thành lập Tổ giúp việc; triệu tập, chủ trì các cuộc họp; xử lý các kiến nghị của thành viên và báo cáo kết quả lên cấp trên.
- Trách nhiệm của Tổ phó: Thực hiện và chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ được Tổ trưởng phân công; điều hành các hoạt động của Tổ công tác khi được Tổ trưởng ủy quyền và ký thay các văn bản, kết luận trong phạm vi được giao.
- Trách nhiệm của các Thành viên: Tham gia đầy đủ các cuộc họp, đóng góp ý kiến chuyên môn sâu sắc đối với các nội dung rà soát; trường hợp vắng mặt phải góp ý bằng văn bản hoặc ủy quyền cho người đi họp thay phát biểu ý kiến chính thức; chịu trách nhiệm về phần việc được phân công và chủ động đề xuất các hoạt động cần thiết cho Tổ.
Điều kiện bảo đảm hoạt động và điều khoản thi hành
Các nội dung về tài chính, nhân sự và hiệu lực của Quyết định được quy định cụ thể:
- Kinh phí hoạt động: Kinh phí hoạt động của Tổ công tác và Tổ giúp việc do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Tư pháp. Trường hợp chưa được bố trí, ngân sách nhà nước sẽ cấp bổ sung theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm cử nhân sự: Các cơ quan có thành phần tham gia có trách nhiệm cử lãnh đạo, cán bộ chuyên môn tham gia Tổ công tác và Tổ giúp việc theo đúng yêu cầu.
- Giải thể Tổ công tác: Tổ công tác có trách nhiệm tự xác định thời điểm hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho phép giải thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 236/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2020 |
THÀNH LẬP TỔ CÔNG TÁC CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 117/NQ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 11 năm 2019 và Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ về rà soát văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là Tổ công tác) cụ thể như sau:
1. Vị trí, chức năng:
a) Tổ công tác do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về thực hiện nhiệm vụ được giao;
b) Tổ công tác có chức năng tham mưu, giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều hành công tác rà soát pháp luật, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ được giao tại Quyết định này và nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Thành phần Tổ công tác:
a) Tổ trưởng Tổ công tác; Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
b) Tổ phó thường trực Tổ công tác: Thứ trưởng Bộ Tư pháp;
c) Các Tổ phó Tổ công tác: Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam(VCCI);
d) Các thành viên Tổ công tác là đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Y tế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Khoa học và Công nghệ, Thanh tra Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Ủy ban Dân tộc;
e) Mời đại diện lãnh đạo các cơ quan: Ủy ban Kinh tế của Quốc hội, Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
3. Tổ trưởng Tổ công tác căn cứ Quyết định này trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh sách thành viên Tổ công tác sau khi Quyết định này được ban hành.
4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Tổ trưởng Tổ công tác giao đơn vị thuộc Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ Bộ phận thường trực Tổ công tác; thành lập Tổ giúp việc Tổ công tác. Các Bộ, cơ quan liên quan cử từ 01 đến 02 đại diện là cán bộ có chuyên môn chuyên sâu, kinh nghiệm về công tác xây dựng, rà soát, hoàn thiện pháp luật tham gia Tổ giúp việc Tổ công tác.
Điều 2. Nhiệm vụ của Tổ công tác
1. Xây dựng, ban hành Quy chế hoạt động của Tổ công tác, Kế hoạch hoạt động của Tổ công tác; thực hiện nhiệm vụ rà soát các quy định của pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập, không phù hợp thực tiễn, gây khó khăn, kìm hãm sự phát triển; kiến nghị sửa đổi, bổ sung để giải phóng nguồn lực tạo điều kiện cho sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết số 117/NQ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2019 về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 11 năm 2019 và Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020; định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
2. Tham mưu, giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo thực hiện Kế hoạch thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ ban hành kèm theo Quyết định số 209/QĐ-TTg ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; có ý kiến độc lập về các Báo cáo kết quả rà soát văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ, Báo cáo của Chính phủ về rà soát văn bản thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước theo Quyết định số 209/QĐ-TTg ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Tham mưu, giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan liên quan thực hiện công tác rà soát vướng mắc, bất cập của hệ thống pháp luật; chủ động tổ chức rà soát độc lập, chuyên sâu theo nhóm văn bản quy phạm pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập, không phù hợp thực tiễn, gây khó khăn, kìm hãm sự phát triển; kịp thời kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các biện pháp, chỉ đạo sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác rà soát pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Nguyên tắc, chế độ làm việc của Tổ công tác
1. Tổ công tác làm việc theo chế độ tập thể, kiêm nhiệm, đề cao trách nhiệm cá nhân của Tổ trưởng, thành viên Tổ công tác trước Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định này và Quy chế hoạt động của Tổ công tác.
2. Bộ Tư pháp là cơ quan thường trực của Tổ công tác, giúp Tổ trưởng, Tổ công tác điều phối, triển khai hoạt động của Tổ công tác; bảo đảm các điều kiện làm việc của Tổ công tác.
3. Tổ công tác sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp.
4. Tổ công tác phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan, tổ chức liên quan; công khai, minh bạch, khách quan trong thực hiện nhiệm vụ.
Điều 4. Trách nhiệm của thành viên Tổ công tác
1. Tổ trưởng Tổ công tác:
a) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của Tổ công tác;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh sách thành viên Tổ công tác;
c) Ban hành Quy chế hoạt động của Tổ công tác, Kế hoạch hoạt động của Tổ công tác; cử Bộ phận thường trực, thành lập Tổ giúp việc của Tổ công tác;
d) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, điều hành hoạt động của Tổ công tác, phân công nhiệm vụ cho các Tổ phó và các thành viên Tổ công tác; chỉ đạo, điều hành hoạt động của Bộ phận thường trực và Tổ giúp việc Tổ công tác; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ được giao;
đ) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Tổ công tác, chỉ đạo chuẩn bị nội dung, các vấn đề đưa ra thảo luận ở Tổ công tác, ký các văn bản của Tổ công tác;
e) Xử lý các đề xuất, kiến nghị của các thành viên Tổ công tác;
g) Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực hiện nhiệm vụ của Tổ công tác; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ sung, thay đổi thành viên Tổ công tác (khi cần thiết); sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của Tổ công tác; thay mặt Tổ công tác phát biểu ý kiến của Tổ công tác khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ phó Tổ công tác:
a) Thực hiện và chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ do Tổ trưởng Tổ công tác phân công;
b) Chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Tổ công tác theo phân công của Tổ trưởng Tổ công tác hoặc khi được Tổ trưởng Tổ công tác ủy quyền;
c) Ký thay Tổ trưởng Tổ công tác các văn bản, kết luận do Tổ trưởng Tổ công tác ủy quyền.
3. Thành viên Tổ công tác:
a) Thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Tổ công tác; tham gia đầy đủ các cuộc họp của Tổ công tác khi có thông báo mời họp;
b) Nghiên cứu, đóng góp ý kiến chuyên môn trong rà soát văn bản quy phạm pháp luật, các vấn đề đưa ra thảo luận trong phiên họp Tổ công tác; trong trường hợp vắng mặt thì có trách nhiệm góp ý kiến bằng văn bản hoặc ủy quyền cho người đi họp thay phát biểu ý kiến chính thức của thành viên Tổ công tác;
c) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công; tham gia vào quá trình rà soát độc lập, chuyên sâu và cho ý kiến đối với kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật khi được đề nghị;
d) Đề xuất các hoạt động của Tổ công tác khi cần thiết.
Điều 5. Điều kiện hoạt động của Tổ công tác
Kinh phí hoạt động của Tổ công tác và Tổ giúp việc Tổ công tác do ngân sách nhà nước bảo đảm; được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Tư pháp và sử dụng theo quy định hiện hành. Trường hợp kinh phí hoạt động của Tổ công tác chưa được bố trí thì được ngân sách nhà nước cấp bổ sung theo dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các cơ quan có thành phần tham gia Tổ công tác, được đề nghị tham gia Tổ công tác cử lãnh đạo, đại diện lãnh đạo, cán bộ tham gia Tổ công tác, Tổ giúp việc Tổ công tác.
3. Tổ công tác xác định thời điểm hoàn thành nhiệm vụ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép giải thể Tổ công tác.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, các thành viên Tổ công tác và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 744/1998/QĐ-TTg bổ sung thành viên tổ công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu, hải quan do Thủ tục Chính Phủ ban hành
- 2Công văn 2824/BTP-CNTT năm 2019 về đôn đốc cập nhật và rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành
- 3Quyết định 2794/QĐ-BTC năm 2019 về Kế hoạch triển khai nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Tài chính năm 2020 do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1558/BNN-PC 2020 hướng dẫn triển khai Kế hoạch thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quyết định 558/QĐ-BTNMT năm 2020 về Kế hoạch thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc Lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 6Quyết định 961/QĐ-BKHCN năm 2020 về Kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 7Quyết định 279/QĐ-UBDT năm 2020 về Kế hoạch thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc
- 8Quyết định 1122/QĐ-BXD năm 2020 về thành lập Tổ điều phối vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2020-2025 do Bộ Xây dựng ban hành
- 9Quyết định 935/QĐ-TTg năm 2021 về thành lập Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ thực hiện Kết luận 83-KL/TW về tổng kết việc thực hiện Nghị quyết 48-NQ/TW về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Quyết định 744/1998/QĐ-TTg bổ sung thành viên tổ công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu, hải quan do Thủ tục Chính Phủ ban hành
- 2Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5Công văn 2824/BTP-CNTT năm 2019 về đôn đốc cập nhật và rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành
- 6Nghị quyết 117/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 11 năm 2019
- 7Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 do Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 2794/QĐ-BTC năm 2019 về Kế hoạch triển khai nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Tài chính năm 2020 do Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 209/QĐ-TTg năm 2020 về Kế hoạch thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Công văn 1558/BNN-PC 2020 hướng dẫn triển khai Kế hoạch thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Quyết định 558/QĐ-BTNMT năm 2020 về Kế hoạch thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc Lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 12Quyết định 961/QĐ-BKHCN năm 2020 về Kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 13Quyết định 279/QĐ-UBDT năm 2020 về Kế hoạch thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc
- 14Quyết định 1122/QĐ-BXD năm 2020 về thành lập Tổ điều phối vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2020-2025 do Bộ Xây dựng ban hành
- 15Quyết định 935/QĐ-TTg năm 2021 về thành lập Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ thực hiện Kết luận 83-KL/TW về tổng kết việc thực hiện Nghị quyết 48-NQ/TW về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 236/QĐ-TTg năm 2020 về thành lập Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ về rà soát văn bản quy phạm pháp luật
- Số hiệu: 236/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/02/2020
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
