Tóm tắt Quyết định 23/2018/QĐ-UBND về giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2019 tại Vĩnh Long
Quyết định 23/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành nhằm quy định cụ thể về mức giá lúa làm cơ sở tính thuế sử dụng đất nông nghiệp cho năm 2019, đồng thời xác định rõ đối tượng áp dụng và trách nhiệm triển khai của các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh.
1. Quy định về giá lúa và đối tượng áp dụng thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2019
Quyết định xác định chi tiết mức giá lúa và phạm vi áp dụng cụ thể như sau:
- Mức giá lúa áp dụng: Được quy định thống nhất là 4.600 đồng/kg (Bốn ngàn sáu trăm đồng trên một kí-lô-gam). Mức giá này được sử dụng làm căn cứ tính toán cho các khoản thu của Ngân sách nhà nước có liên quan đến giá lúa trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Quy định này bao gồm cả các đối tượng thuộc diện được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo các quy định pháp luật hiện hành.
2. Hướng dẫn tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Cục Thuế tỉnh: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính để hướng dẫn và chỉ đạo nghiệp vụ thực hiện việc thu thuế theo mức giá mới.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Căn cứ vào mức giá quy định tại Quyết định này để ban hành thông báo bằng văn bản gửi đến từng Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) về giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2019.
- Các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế, cùng Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
3. Hiệu lực thi hành và điều khoản thay thế
- Ngày có hiệu lực: Quyết định 23/2018/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND ngày 27/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2018/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 19 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ LÚA THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp 10/7/1993;
Căn cứ Nghị định số 74-CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Theo đề nghị của Cục trưởng cục thuế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2019 và đối tượng áp dụng, như sau:
1. Giá lúa: 4.600 đồng/kg lúa (Bốn ngàn sáu trăm đồng trên một kí-lô-gam). Giá này áp dụng cho các nguồn thu của Ngân sách nhà nước có liên quan đến giá lúa.
2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định hiện hành).
Điều 2.
1. Cục trưởng Cục thuế phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn chỉ đạo thực hiện; Uỷ ban nhân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định này thông báo bằng văn bản đến từng xã, phường, thị trấn giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2019.
2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND ngày 27/12/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc quy định giá lúa thu thuế Sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 trên địa bàn tỉnh./.
|
Nơi nhận: | TM.UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 44/2015/QĐ-UBND về giá lúa để lập bộ thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 3709/QĐ-UBND năm 2017 về giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 do tỉnh An Giang ban hành
- 3Quyết định 66/2017/QĐ-UBND về quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 và nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất những năm trước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4Quyết định 29/2017/QĐ-UBND về quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5Quyết định 4167/QĐ-UBND về thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 do tỉnh Hải Dương ban hành
- 6Quyết định 46/2018/QĐ-UBND quy định về giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2019 và nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp những năm trước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 7Quyết định 3012/QĐ-UBND năm 2018 quy định về giá lúa để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2019 do tỉnh An Giang ban hành
- 8Quyết định 2889/QĐ-UBND năm 2019 quy định về giá lúa để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2020 do tỉnh An Giang ban hành
- 9Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 10Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 29/2017/QĐ-UBND về quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 1Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 2Nghị định 74-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Quyết định 44/2015/QĐ-UBND về giá lúa để lập bộ thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 6Quyết định 3709/QĐ-UBND năm 2017 về giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 do tỉnh An Giang ban hành
- 7Quyết định 66/2017/QĐ-UBND về quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 và nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất những năm trước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 8Quyết định 4167/QĐ-UBND về thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 do tỉnh Hải Dương ban hành
- 9Quyết định 46/2018/QĐ-UBND quy định về giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2019 và nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp những năm trước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 10Quyết định 3012/QĐ-UBND năm 2018 quy định về giá lúa để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2019 do tỉnh An Giang ban hành
- 11Quyết định 2889/QĐ-UBND năm 2019 quy định về giá lúa để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2020 do tỉnh An Giang ban hành
Quyết định 23/2018/QĐ-UBND quy định về giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 23/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Trần Hoàng Tựu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
