Quyết định 29/2017/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long nhằm quy định cụ thể về mức giá lúa làm cơ sở thu thuế sử dụng đất nông nghiệp cho năm 2018 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ cho các cơ quan quản lý thuế, tài chính và chính quyền địa phương thực hiện việc thu ngân sách nhà nước liên quan đến đất nông nghiệp một cách thống nhất và đúng quy định pháp luật.
Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định 29/2017/QĐ-UBND quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Trần Hoàng Tựu.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 08 tháng 01 năm 2018.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2017.
- Quy định về mức giá lúa và đối tượng áp dụng năm 2018
Tại Điều 1 của Quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã xác định rõ ràng mức giá lúa cụ thể và phạm vi đối tượng chịu tác động bởi quy định này, cụ thể như sau:
- Mức giá lúa áp dụng: Được ấn định cụ thể là 4.000 đồng/kg (Bốn ngàn đồng trên một kí-lô-gam). Mức giá này được sử dụng làm căn cứ tính toán cho tất cả các khoản thu của Ngân sách nhà nước có liên quan đến giá lúa trên địa bàn tỉnh trong năm tài chính 2018.
- Đối tượng áp dụng quy định: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
- Lưu ý về đối tượng miễn thuế: Quy định này bao gồm cả các đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11/11/2016 của Quốc hội (về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp). Việc xác định giá lúa đối với nhóm đối tượng này vẫn được thực hiện nhằm phục vụ công tác thống kê, quản lý và thực hiện đồng bộ chính sách thuế.
- Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Để đảm bảo quyết định được triển khai thực tế một cách hiệu quả và đồng bộ, Điều 2 của Quyết định đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cấp, từng ngành tại tỉnh Vĩnh Long:
- Trách nhiệm của Cục Thuế và Sở Tài chính: Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính để hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ và đôn đốc thực hiện việc thu thuế theo mức giá lúa đã ban hành trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Long căn cứ vào mức giá lúa tại Quyết định này để chủ động thông báo bằng văn bản hành chính đến từng Ủy ban nhân dân cấp xã (bao gồm các xã, phường, thị trấn) để người dân và các cơ quan quản lý cấp cơ sở nắm rõ thông tin giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, cùng Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này kể từ ngày có hiệu lực.
- Hiệu lực thi hành của văn bản
Quyết định 29/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/01/2018. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định về giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2017 chính thức hết hiệu lực thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2017/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 27 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ LÚA THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp của Quốc Hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 10/7/1993;
Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục thuế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 và đối tượng áp dụng, như sau:
- Giá lúa: 4.000 đồng/kg lúa (Bốn ngàn đồng trên một kí-lô-gam). Giá này áp dụng cho các nguồn thu của Ngân sách nhà nước có liên quan đến giá lúa.
- Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Nghị quyết 28/2016/QH14 ngày 11/11/2016 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp).
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
Cục trưởng Cục thuế phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn chỉ đạo thực hiện; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định này thông báo bằng văn bản đến từng xã, phường, thị trấn giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/01/2018 và thay thế Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2017 trên địa bàn tỉnh./.
|
Nơi nhận: | TM.UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1703/QĐ-UB-QLĐT quy định về giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay lúa cho vụ Đông Xuân năm 1998 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 44/2015/QĐ-UBND về giá lúa để lập bộ thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 35/2016/QĐ-UBND về quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2017 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4Quyết định 3709/QĐ-UBND năm 2017 về giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 do tỉnh An Giang ban hành
- 5Quyết định 66/2017/QĐ-UBND về quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 và nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất những năm trước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 6Quyết định 23/2018/QĐ-UBND quy định về giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 7Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 35/2016/QĐ-UBND về quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2017 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 23/2018/QĐ-UBND quy định về giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 1Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 2Nghị định 74-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 3Quyết định 1703/QĐ-UB-QLĐT quy định về giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền thay lúa cho vụ Đông Xuân năm 1998 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 44/2015/QĐ-UBND về giá lúa để lập bộ thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 6Nghị quyết 28/2016/QH14 sửa đổi Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành
- 7Quyết định 3709/QĐ-UBND năm 2017 về giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 do tỉnh An Giang ban hành
- 8Quyết định 66/2017/QĐ-UBND về quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 và nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất những năm trước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Quyết định 29/2017/QĐ-UBND về quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 29/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Trần Hoàng Tựu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/01/2018
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
