Quyết định 4167/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành là văn bản pháp lý quy định về việc phê duyệt giá thóc tính thuế và giao chỉ tiêu thu nộp, miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2018. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Phê duyệt giá thóc làm căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp
Quyết định quy định cụ thể về mức giá thóc được áp dụng thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh Hải Dương để làm cơ sở tính thuế sử dụng đất nông nghiệp cho năm 2018:
- Giá thóc tính thuế được phê duyệt chính thức là 5.500 đồng/kg (Năm nghìn năm trăm đồng trên một ki-lô-gam).
- Mức giá này được áp dụng đồng bộ và thống nhất cho tất cả các địa phương trực thuộc tỉnh Hải Dương trong kỳ tính thuế năm 2018.
- Chỉ tiêu thu nộp, miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp tại các địa phương
Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể về chỉ tiêu thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 cho các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hải Dương với tổng số liệu toàn tỉnh như sau:
- Tổng sản lượng thuế ghi thu toàn tỉnh: 31.599.369,0 kg thóc.
- Tổng sản lượng thuế được miễn theo quy định: 31.569.341,4 kg thóc.
- Tổng sản lượng thuế còn phải nộp sau khi trừ đi số thuế được miễn, giảm: 30.027,6 kg thóc, tương đương với số tiền phải nộp là 165.151.800 đồng.
Chi tiết phân bổ chỉ tiêu cho từng đơn vị hành chính cấp huyện cụ thể như sau:
- Thành phố Hải Dương: Thuế ghi thu là 815.142,9 kg; số thuế được miễn là 815.142,9 kg; số thuế còn phải nộp bằng 0.
- Huyện Nam Sách: Thuế ghi thu là 2.401.600,0 kg; số thuế được miễn là 2.401.600,0 kg; số thuế còn phải nộp bằng 0.
- Huyện Thanh Hà: Thuế ghi thu là 3.587.712,4 kg; số thuế được miễn là 3.587.712,4 kg; số thuế còn phải nộp bằng 0.
- Huyện Kim Thành: Thuế ghi thu là 2.379.675,8 kg; số thuế được miễn là 2.379.675,8 kg; số thuế còn phải nộp bằng 0.
- Huyện Kinh Môn: Thuế ghi thu là 2.657.224,1 kg; số thuế được miễn là 2.657.224,1 kg; số thuế còn phải nộp bằng 0.
- Thị xã Chí Linh: Thuế ghi thu là 2.361.160,9 kg; số thuế được miễn là 2.331.133,3 kg; số thuế còn phải nộp là 30.027,6 kg (tương đương 165.151.800 đồng). Đây là địa phương duy nhất trong tỉnh có phát sinh số thuế sử dụng đất nông nghiệp còn phải nộp bằng tiền trong năm 2018.
- Huyện Cẩm Giàng: Thuế ghi thu là 2.181.610,8 kg; số thuế được miễn là 2.181.610,8 kg; số thuế còn phải nộp bằng 0.
- Huyện Bình Giang: Thuế ghi thu là 2.600.763,0 kg; số thuế được miễn là 2.600.763,0 kg; số thuế còn phải nộp bằng 0.
- Huyện Thanh Miện: Thuế ghi thu là 3.109.373,6 kg; số thuế được miễn là 3.109.373,6 kg; số thuế còn phải nộp bằng 0.
- Huyện Ninh Giang: Thuế ghi thu là 3.236.362,9 kg; số thuế được miễn là 3.236.362,9 kg; số thuế còn phải nộp bằng 0.
- Huyện Gia Lộc: Thuế ghi thu là 2.486.042,4 kg; số thuế được miễn là 2.486.042,4 kg; số thuế còn phải nộp bằng 0.
- Huyện Tứ Kỳ: Thuế ghi thu là 3.782.700,2 kg; số thuế được miễn là 3.782.700,2 kg; số thuế còn phải nộp bằng 0.
- Quy định về tổ chức thực hiện và tiến độ thu nộp thuế
Để đảm bảo công tác thu nộp thuế diễn ra đúng quy định pháp luật và đạt hiệu quả cao, Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hải Dương: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc hướng dẫn thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp; đồng thời tổ chức, đôn đốc công tác thu nộp thuế trên địa bàn toàn tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc triển khai thực hiện miễn, giảm thuế và tổ chức thu thuế đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý hành chính của mình.
- Thời hạn hoàn thành: Công tác thu nộp và thanh toán thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 tại các địa phương phải được kết thúc dứt điểm trước ngày 20/12/2018.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp thực hiện
Quyết định cũng nêu rõ các điều khoản thi hành và phân định trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan liên quan:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và đơn vị có liên quan, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hải Dương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4167/QĐ-UBND | Hải Dương, ngày 09 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2018
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật thuế Sử dụng đất nông nghiệp ngày 10/7/1993;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hải Dương tại tờ trình số 5193/TTr-CT ngày 10 tháng 10 năm 2018;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. 1.1 Phê duyệt giá thóc để tính thuế Sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 là 5.500 đồng/kg (Năm nghìn năm trăm đồng một ki lô gam) áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh.
1.2 Giao nhiệm vụ thu thuế Sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 cho các huyện, thị xã, thành phố như sau:
| STT | Đơn vị | Thuế ghi thu | Số thuế được miễn (kg) | Số thuế được giảm (kg) | Số thuế còn phải nộp | |
| Lượng (kg) | Tiền (đồng) | |||||
| 1 | Hải Dương | 815.142,9 | 815.142,9 |
| 0 |
|
| 2 | Nam Sách | 2.401.600,0 | 2.401.600,0 |
| 0 |
|
| 3 | Thanh Hà | 3.587.712,4 | 3.587.712,4 |
| 0 |
|
| 4 | Kim Thành | 2.379.675,8 | 2.379.675,8 |
| 0 |
|
| 5 | Kinh Môn | 2.657.224,1 | 2.657.224,1 |
| 0 |
|
| 6 | Chí Linh | 2.361.160,9 | 2.331.133,3 |
| 30.027,6 | 165.151.800 |
| 7 | Cẩm Giàng | 2.181.610,8 | 2.181.610,8 |
| 0 |
|
| 8 | Bình Giang | 2.600.763,0 | 2.600.763,0 |
| 0 |
|
| 9 | Thanh Miện | 3.109.373,6 | 3.109.373,6 |
| 0 |
|
| 10 | Ninh Giang | 3.236.362,9 | 3.236.362,9 |
| 0 |
|
| 11 | Gia Lộc | 2.486.042,4 | 2.486.042,4 |
| 0 |
|
| 12 | Tứ Kỳ | 3.782.700,2 | 3.782.700,2 |
| 0 |
|
|
| Tổng cộng | 31.599.369,0 | 31.569.341,4 |
| 30.027,6 | 165.151.800 |
(Số thuế còn phải nộp năm 2018 đã trừ đi số thuế miễn, giảm theo quy định của pháp luật).
Điều 2. Cục trưởng Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện miễn, giảm và tổ chức thu nộp thuế SDĐNN trên địa bàn toàn tỉnh.
Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện miễn, giảm và tổ chức thu thuế trên địa bàn quản lý đến 20/12/2018 kết thúc thu nộp, thanh toán thuế năm 2018.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày ký.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh,Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 34/2018/QĐ-UBND quy định về giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2Quyết định 1804/QĐ-UBND quy định về giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 3Quyết định 23/2018/QĐ-UBND quy định về giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Quyết định 34/2018/QĐ-UBND quy định về giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4Quyết định 1804/QĐ-UBND quy định về giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 5Quyết định 23/2018/QĐ-UBND quy định về giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 4167/QĐ-UBND về thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 do tỉnh Hải Dương ban hành
- Số hiệu: 4167/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/11/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
