Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định chi tiết về mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Nam Định. Quyết định này áp dụng đối với cả các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc quản lý, khai thác và sử dụng hạ tầng thương mại chợ tại địa phương.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của quy định
- Đối tượng cung ứng dịch vụ: Bao gồm Công ty Dịch vụ kinh doanh và quản lý chợ; Ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ tại các phường, xã, thị trấn; Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn trực tiếp quản lý chợ; và các tổ chức, doanh nghiệp được phép đầu tư, cấp phép kinh doanh hoạt động chợ trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Đối tượng sử dụng dịch vụ: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện hoạt động buôn bán, kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Nam Định (gọi chung là thương nhân).
- Quy định chi tiết về mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
Mức giá dịch vụ quy định dưới đây chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và được phân chia cụ thể theo tính chất nguồn vốn đầu tư, phân hạng chợ, vị trí điểm kinh doanh và địa bàn hành chính:
- Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
- Thương nhân kinh doanh cố định, thường xuyên tại chợ hạng I:
- Tại Chợ Rồng: Điểm kinh doanh loại 1 (gồm các loại từ 1.1 đến 1.4) có mức giá dao động từ 169.000 đồng/m2/tháng đến 214.000 đồng/m2/tháng. Điểm kinh doanh loại 2 tại Tầng 1 (từ loại 2.1 đến 2.4) có mức giá từ 148.000 đồng/m2/tháng đến 210.000 đồng/m2/tháng; tại Tầng 2 (từ loại 2.5 đến 2.7) có mức giá từ 130.000 đồng/m2/tháng đến 165.000 đồng/m2/tháng.
- Tại Chợ Mỹ Tho: Điểm kinh doanh loại 1 có mức giá là 82.000 đồng/m2/tháng. Điểm kinh doanh loại 2 (từ loại 2.1 đến 2.10) có mức giá từ 52.000 đồng/m2/tháng đến 67.000 đồng/m2/tháng. Điểm kinh doanh loại 3 (từ loại 3.1 đến 3.5) có mức giá từ 44.000 đồng/m2/tháng đến 48.000 đồng/m2/tháng.
- Thương nhân kinh doanh cố định, thường xuyên tại chợ hạng II:
- Tại các phường, thị trấn: Mức giá đối với các điểm kinh doanh từ loại 1 đến loại 6 dao động từ tối thiểu 10.000 đồng/m2/tháng đến tối đa 80.000 đồng/m2/tháng.
- Tại các xã: Mức giá đối với các điểm kinh doanh từ loại 1 đến loại 6 dao động từ tối thiểu 6.000 đồng/m2/tháng đến tối đa 70.000 đồng/m2/tháng.
- Thương nhân kinh doanh cố định, thường xuyên tại chợ hạng III:
- Tại các phường, thị trấn: Mức giá đối với các điểm kinh doanh từ loại 1 đến loại 6 dao động từ tối thiểu 8.000 đồng/m2/tháng đến tối đa 70.000 đồng/m2/tháng.
- Tại các xã: Mức giá đối với các điểm kinh doanh từ loại 1 đến loại 6 dao động từ tối thiểu 5.000 đồng/m2/tháng đến tối đa 55.000 đồng/m2/tháng.
- Thương nhân kinh doanh không cố định, không thường xuyên (bao gồm cả chợ họp theo phiên): Áp dụng mức thu theo ngày với đơn giá là 2.000 đồng/m2/ngày đối với các chợ tại phường, thị trấn và 1.000 đồng/m2/ngày đối với các chợ tại địa bàn các xã.
- Thương nhân kinh doanh cố định, thường xuyên tại chợ hạng I:
- Đối với chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Mức thu tối đa được khống chế không vượt quá mức thu quy định đối với các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước có cùng phân hạng tương ứng.
- Nguyên tắc xác định giá cụ thể và phương án xử lý chuyển tiếp
- Mục đích thu phí: Tiền thu dịch vụ được sử dụng để bù đắp các chi phí đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất của chợ và phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý, điều hành hoạt động chợ.
- Xác định mức giá cụ thể: Tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng chợ, tổ chức cung ứng dịch vụ căn cứ vào cơ sở vật chất, vị trí địa lý, khả năng sinh lời của từng điểm kinh doanh hoặc thông qua kết quả đấu thầu công khai để áp dụng mức giá cụ thể cho phù hợp với từng điểm kinh doanh.
- Đấu giá quyền thuê điểm kinh doanh: Trong trường hợp một điểm kinh doanh có từ hai thương nhân trở lên cùng đăng ký thuê, tổ chức cung ứng dịch vụ chợ phải tiến hành tổ chức đấu thầu, đấu giá công khai theo quy định của pháp luật. Giá khởi điểm để đấu giá là mức giá quy định tương ứng của điểm kinh doanh đó. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phê duyệt kết quả đấu giá này.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các chợ đang thực hiện thu tiền sử dụng diện tích bán hàng theo hợp đồng đã ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng mức thu theo hợp đồng đã ký cho đến khi hết thời hạn hợp đồng.
- Quy định về quản lý và sử dụng tiền thu dịch vụ
- Sử dụng hóa đơn: Khi tiến hành thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, các tổ chức cung ứng dịch vụ có trách nhiệm lập và sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP, Thông tư số 39/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hiện hành).
- Sử dụng nguồn thu: Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, phần tiền thu còn lại được để lại cho tổ chức cung ứng dịch vụ chợ tự quản lý, sử dụng để phục vụ hoạt động của đơn vị theo quy định.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Sở Công Thương: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định. Đồng thời, Sở Công Thương là đầu mối tiếp nhận các vướng mắc, khó khăn từ cơ sở để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế.
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện đúng mức giá dịch vụ theo quy định.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Có trách nhiệm chỉ đạo các tổ chức cung ứng dịch vụ chợ thực hiện thu phí đúng quy định, đồng thời bắt buộc phải niêm yết công khai nội dung thu và mức thu tại địa điểm chợ để thương nhân và nhân dân giám sát.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/8/2017.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2017/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 18 tháng 08 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Quyết định 656b/QĐ-UBND ngày 01/4/2004 của UBND tỉnh Nam Định về việc phân loại và phân cấp quản lý chợ;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 340/TTr-SCT ngày 30/5/2017, văn bản thẩm định số 701/STC-QLG&CS, ngày 28/4/2017 của Sở Tài chính, văn bản thẩm định số 85/BC-STP, ngày 24/5/2017 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng cung ứng dịch vụ: Công ty Dịch vụ kinh doanh và quản lý chợ; Ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ các phường, xã, thị trấn hoặc UBND các phường, xã, thị trấn có chợ; các tổ chức được phép đầu tư và được cấp phép kinh doanh hoạt động chợ (Sau đây gọi tắt là tổ chức cung ứng dịch vụ chợ).
b) Đối tượng sử dụng dịch vụ: Các tổ chức, hộ, cá nhân buôn bán tại các chợ trên địa bàn tỉnh (Sau đây gọi tắt là thương nhân).
2. Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):
| STT | Đối tượng | Đơn vị tính | Mức giá | ||
| Chợ tại các Phường, thị trấn | Chợ tại các xã | ||||
| A | CHỢ ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC | ||||
| I | Đối với thương nhân kinh doanh cố định, thường xuyên tại chợ | ||||
| 1 | Chợ hạng I | ||||
| 1.1 | Chợ Rồng | ||||
| a | Điểm kinh doanh loại 1 | ||||
| Điểm kinh doanh loại 1.1 | đồng/m2/tháng | 214.000 |
| ||
| Điểm kinh doanh loại 1.2 | đồng/m2/tháng | 199.000 |
| ||
| Điểm kinh doanh loại 1.3 | đồng/m2/tháng | 184.000 |
| ||
| Điểm kinh doanh loại 1.4 | đồng/m2/tháng | 169.000 |
| ||
| b | Điểm kinh doanh loại 2 | ||||
| Tầng 1 | Điểm kinh doanh loại 2.1 | đồng/m2/tháng | 210.000 |
| |
| Điểm kinh doanh loại 2.2 | đồng/m2/tháng | 182.000 |
| ||
| Điểm kinh doanh loại 2.3 | đồng/m2/tháng | 164.000 |
| ||
| Điểm kinh doanh loại 2.4 | đồng/m2/tháng | 148.000 |
| ||
| Tầng 2 | Điểm kinh doanh loại 2.5 | đồng/m2/tháng | 165.000 |
| |
| Điểm kinh doanh loại 2.6 | đồng/m2/tháng | 133.000 |
| ||
| Điểm kinh doanh loại 2.7 | đồng/m2/tháng | 130.000 |
| ||
| 1.2 | Chợ Mỹ Tho | ||||
| a | Điểm kinh doanh loại 1 | đồng/m2/tháng | 82.000 |
| |
| b | Điểm kinh doanh loại 2 | ||||
| Điểm kinh doanh loại 2.1 | đồng/m2/tháng | 67.000 |
| ||
| Điểm kinh doanh loại 2.2 | đồng/m2/tháng | 66.000 |
| ||
| Điểm kinh doanh loại 2.3 | đồng/m2/tháng | 63.000 |
| ||
|
| Điểm kinh doanh loại 2.4 | đồng/m2/tháng | 62.000 |
| |
| Điểm kinh doanh loại 2.5 | đồng/m2/tháng | 59.000 |
| ||
| Điểm kinh doanh loại 2.6 | đồng/m2/tháng | 58.000 |
| ||
| Điểm kinh doanh loại 2.7 | đồng/m2/tháng | 56.000 |
| ||
| Điểm kinh doanh loại 2.8 | đồng/m2/tháng | 54.000 |
| ||
| Điểm kinh doanh loại 2.9 | đồng/m2/tháng | 53.000 |
| ||
| Điểm kinh doanh loại 2.10 | đồng/m2/tháng | 52.000 |
| ||
| c | Điểm kinh doanh loại 3 | ||||
| Điểm kinh doanh loại 3.1 | đồng/m2/tháng | 48.000 |
| ||
| Điểm kinh doanh loại 3.2 | đồng/m2/tháng | 47.000 |
| ||
| Điểm kinh doanh loại 3.3 | đồng/m2/tháng | 46.000 |
| ||
| Điểm kinh doanh loại 3.4 | đồng/m2/tháng | 45.000 |
| ||
| Điểm kinh doanh loại 3.5 | đồng/m2/tháng | 44.000 |
| ||
| 2 | Chợ hạng II |
|
|
| |
| a | Điểm kinh doanh loại 1 | ||||
| Điểm kinh doanh loại 1.1 | đồng/m2/tháng | 80.000 | 70.000 | ||
| Điểm kinh doanh loại 1.2 | đồng/m2/tháng | 75.000 | 65.000 | ||
| Điểm kinh doanh loại 1.3 | đồng/m2/tháng | 70.000 | 60.000 | ||
| Điểm kinh doanh loại 1.4 | đồng/m2/tháng | 65.000 | 55.000 | ||
| Điểm kinh doanh loại 1.5 | đồng/m2/tháng | 60.000 | 50.000 | ||
| b | Điểm kinh doanh loại 2 |
|
|
| |
| Điểm kinh doanh loại 2.1 | đồng/m2/tháng | 55.000 | 45.000 | ||
| Điểm kinh doanh loại 2.2 | đồng/m2/tháng | 50.000 | 40.000 | ||
| Điểm kinh doanh loại 2.3 | đồng/m2/tháng | 45.000 | 35.000 | ||
| c | Điểm kinh doanh loại 3 |
|
|
| |
| Điểm kinh doanh loại 3.1 | đồng/m2/tháng | 40.000 | 30.000 | ||
| Điểm kinh doanh loại 3.2 | đồng/m2/tháng | 35.000 | 25.000 | ||
| d | Điểm kinh doanh loại 4 | ||||
| Điểm kinh doanh loại 4.1 | đồng/m2/tháng | 28.000 | 20.000 | ||
| Điểm kinh doanh loại 4.2 | đồng/m2/tháng | 20.000 | 15.000 | ||
| đ | Điểm kinh doanh loại 5 |
|
|
| |
| Điểm kinh doanh loại 5.1 | đồng/m2/tháng | 18.000 | 12.000 | ||
| Điểm kinh doanh loại 5.2 | đồng/m2/tháng | 15.000 | 10.000 | ||
| e | Điểm kinh doanh loại 6 | ||||
| Điểm kinh doanh loại 6.1 | đồng/m2/tháng | 12.000 | 8.000 | ||
| Điểm kinh doanh loại 6.2 | đồng/m2/tháng | 10.000 | 6.000 | ||
| 3 | Chợ hạng III |
|
|
| |
| a | Điểm kinh doanh loại 1 | ||||
| Điểm kinh doanh loại 1.1 | đồng/m2/tháng | 70.000 | 55.000 | ||
| Điểm kinh doanh loại 1.2 | đồng/m2/tháng | 65.000 | 50.000 | ||
| Điểm kinh doanh loại 1.3 | đồng/m2/tháng | 60.000 | 45.000 | ||
| Điểm kinh doanh loại 1.4 | đồng/m2/tháng | 55.000 | 40.000 | ||
| Điểm kinh doanh loại 1.5 | đồng/m2/tháng | 50.000 | 35.000 | ||
| b | Điểm kinh doanh loại 2 | ||||
| Điểm kinh doanh loại 2.1 | đồng/m2/tháng | 45.000 | 32.000 | ||
| Điểm kinh doanh loại 2.2 | đồng/m2/tháng | 40.000 | 28.000 | ||
| Điểm kinh doanh loại 2.3 | đồng/m2/tháng | 35.000 | 20.000 | ||
| c | Điểm kinh doanh loại 3 | ||||
| Điểm kinh doanh loại 3.1 | đồng/m2/tháng | 30.000 | 18.000 | ||
| Điểm kinh doanh loại 3.2 | đồng/m2/tháng | 25.000 | 15.000 | ||
| d | Điểm kinh doanh loại 4 | ||||
| Điểm kinh doanh loại 4.1 | đồng/m2/tháng | 20.000 | 12.000 | ||
| Điểm kinh doanh loại 4.2 | đồng/m2/tháng | 15.000 | 10.000 | ||
| đ | Điểm kinh doanh loại 5 | ||||
| Điểm kinh doanh loại 5.1 | đồng/m2/tháng | 13.000 | 9.000 | ||
| Điểm kinh doanh loại 5.2 | đồng/m2/tháng | 11.000 | 7.000 | ||
| e | Điểm kinh doanh loại 6 | ||||
| Điểm kinh doanh loại 6.1 | đồng/m2/tháng | 10.000 | 6.000 | ||
| Điểm kinh doanh loại 6.2 | đồng/m2/tháng | 8.000 | 5.000 | ||
| II | Đối với thương nhân kinh doanh không cố định, không thường xuyên tại chợ (bao gồm cả chợ họp theo phiên) | đồng/m2/ngày | 2.000 | 1.000 | |
| B | CHỢ ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC |
| Mức thu tối đa như mức thu tại mục I | ||
Mức giá trên nhằm bù đắp chi phí đầu tư xây dựng chợ, sửa chữa, nâng cấp chợ; phục vụ công tác quản lý chợ.
Tùy theo từng chợ, tổ chức cung ứng dịch vụ chợ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ căn cứ đặc điểm, điều kiện thực tế về cơ sở vật chất, vị trí địa lý, khả năng sinh lời của từng điểm kinh doanh tại chợ hoặc kết quả đấu thầu công khai để xác định các loại điểm kinh doanh tại chợ và áp dụng mức giá cụ thể của từng điểm kinh doanh tại chợ cho phù hợp.
Trong trường hợp một điểm kinh doanh có nhiều thương nhân đăng ký thuê thì tổ chức cung ứng dịch vụ chợ tổ chức đấu thầu, đấu giá theo quy định của pháp luật với giá khởi điểm là giá của điểm kinh doanh tương ứng. Ủy quyền cho UBND các huyện, thành phố phê duyệt kết quả đấu giá.
Đối với các chợ đang thu tiền sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo hợp đồng đã ký trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng mức thu theo hợp đồng đã ký với cơ quan quản lý chợ cho đến khi hết hạn hợp đồng.
Điều 2. Quản lý và sử dụng tiền thu được từ cung ứng dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
1. Khi thu tiền cung ứng dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, các tổ chức cung ứng dịch vụ chợ lập sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Nguồn thu từ cung ứng dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì phần còn lại được để lại tổ chức cung ứng dịch vụ chợ quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Công Thương tổng hợp, kiến nghị, đề xuất trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, các đơn vị liên quan triển khai thực hiện mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉ đạo các tổ chức cung ứng dịch vụ chợ tổ chức thực hiện thu giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và niêm yết công khai nội dung thu, mức thu theo quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/8/2017.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Công Thương, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 56/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2Quyết định 12/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Phú Yên (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước)
- 3Quyết định 20/2017/QĐ-UBND Quy định Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 4Quyết định 27/2017/QĐ-UBND về quy định giá cụ thể, giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5Quyết định 01/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ Nam Khê của Công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Quảng Ninh do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 6Quyết định 51/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 7Quyết định 3351/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 1Nghị định 02/2003/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ
- 2Nghị định 114/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 02/2003/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ
- 3Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4Luật giá 2012
- 5Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 7Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Luật phí và lệ phí 2015
- 10Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 11Quyết định 56/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 12Quyết định 12/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Phú Yên (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước)
- 13Quyết định 20/2017/QĐ-UBND Quy định Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 14Quyết định 27/2017/QĐ-UBND về quy định giá cụ thể, giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 15Quyết định 01/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ Nam Khê của Công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Quảng Ninh do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 16Quyết định 51/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 17Quyết định 3351/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Quyết định 23/2017/QĐ-UBND quy định mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Nam Định
- Số hiệu: 23/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/08/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Ngô Gia Tự
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
