Nghị định số 114/2009/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện khung pháp lý, thúc đẩy xã hội hóa đầu tư, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và chuyển đổi mô hình hoạt động của các chợ trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các hoạt động quy hoạch, đầu tư xây dựng, giải thể, quản lý và kinh doanh khai thác chợ; áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động phát triển và quản lý chợ tại Việt Nam.
Bổ sung các khái niệm và phân loại loại hình chợ mới
Nghị định đã bổ sung hàng loạt định nghĩa pháp lý quan trọng để làm rõ các loại hình chợ đặc thù hiện nay:
- Chợ chuyên doanh: Là chợ kinh doanh chuyên biệt một hoặc một số ngành hàng có đặc thù và tính chất riêng.
- Chợ tổng hợp: Là chợ kinh doanh nhiều ngành hàng khác nhau.
- Chợ dân sinh: Là chợ hạng 3 do cấp xã, phường quản lý, chuyên kinh doanh các mặt hàng thông dụng, thiết yếu phục vụ đời sống hàng ngày của người dân.
- Chợ biên giới: Là chợ nằm trong khu vực biên giới trên đất liền hoặc trên biển theo địa giới hành chính quy định.
- Chợ tạm: Là chợ nằm trong quy hoạch nhưng chưa được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố.
- Chợ nông thôn: Là chợ xã của các huyện và ở khu vực ngoại thành, ngoại thị.
- Chợ miền núi: Là chợ xã thuộc các huyện miền núi.
- Chợ cửa khẩu: Là chợ lập ra trong khu vực biên giới gắn với các cửa khẩu xuất nhập khẩu hàng hóa nhưng không thuộc khu kinh tế cửa khẩu.
- Chợ trong khu kinh tế cửa khẩu: Được thành lập theo các điều kiện, trình tự quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP.
- Doanh nghiệp và Hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ: Là các tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu về kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.
Tiêu chuẩn phân hạng đối với chợ hạng 2
Nghị định sửa đổi tiêu chuẩn xác định chợ hạng 2 với các tiêu chí cụ thể:
- Có quy mô từ 200 điểm kinh doanh đến 400 điểm kinh doanh.
- Được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo đúng quy hoạch đã phê duyệt.
- Đặt tại trung tâm giao lưu kinh tế của khu vực, tổ chức họp thường xuyên hoặc không thường xuyên.
- Có mặt bằng phạm vi phù hợp quy mô hoạt động và cung cấp các dịch vụ tối thiểu như: trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản, dịch vụ đo lường và vệ sinh công cộng.
Quy hoạch phát triển hệ thống chợ
Chợ được xác định là một bộ phận quan trọng trong tổng thể hạ tầng kinh tế - xã hội. Quy hoạch phát triển chợ phải được tích hợp trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch thương mại của từng địa phương. Việc lập quy hoạch phải bảo đảm tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan.
Chính sách hỗ trợ vốn đầu tư và ưu đãi phát triển chợ
Nghị định phân định rõ nguồn vốn đầu tư của Nhà nước và thứ tự ưu tiên hỗ trợ:
- Nguồn vốn ngân sách địa phương: Hỗ trợ đầu tư xây dựng các chợ đầu mối nông sản, thực phẩm và các chợ hạng 2, hạng 3 ở địa bàn nông thôn, miền núi, hải đảo.
- Nguồn vốn ngân sách trung ương: Chỉ hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đối với: Chợ đầu mối chuyên doanh hoặc tổng hợp bán buôn nông, lâm, thủy sản tại vùng sản xuất tập trung; Chợ trung tâm các huyện thuộc địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn; Chợ biên giới và chợ dân sinh xã thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- Thứ tự ưu tiên hỗ trợ vốn: Ưu tiên hàng đầu cho các chợ đang hoạt động nằm trong quy hoạch nhưng là chợ tạm hoặc đã xuống cấp nghiêm trọng; tiếp theo là xây mới tại các xã chưa có chợ hoặc nơi có nhu cầu cấp thiết phục vụ sản xuất, đời sống.
- Chính sách ưu đãi: Các dự án đầu tư chợ của mọi thành phần kinh tế được hưởng ưu đãi đầu tư và ưu đãi tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.
Mô hình tổ chức quản lý, kinh doanh và khai thác chợ
Nghị định thúc đẩy mạnh mẽ việc chuyển đổi mô hình quản lý chợ theo hướng xã hội hóa:
- Chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn: Đối với chợ mới, thực hiện giao hoặc đấu thầu để lựa chọn doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý. Đối với chợ vùng sâu, vùng xa, hải đảo, giao trực tiếp cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đủ điều kiện.
- Chợ có vốn góp hỗn hợp: Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền căn cứ vào tỷ lệ góp vốn của các hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp để quyết định mô hình quản lý phù hợp (Ban quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc công ty cổ phần).
- Chợ do tư nhân đầu tư: Do chính các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã đó tự tổ chức quản lý, khai thác dưới hình thức doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.
Phân công trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương
Nghị định quy định rõ vai trò chủ trì và phối hợp của các cơ quan Trung ương:
- Bộ Công Thương: Chủ trì xây dựng Chương trình phát triển chợ theo từng thời kỳ trình Thủ tướng phê duyệt; lập và điều chỉnh quy hoạch hệ thống chợ toàn quốc; hướng dẫn địa phương xây dựng quy hoạch và quy định quản lý chợ.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Tổng hợp kế hoạch đầu tư xây dựng chợ hàng năm để bố trí vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương; hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ và khuyến khích đầu tư chợ.
- Bộ Tài chính: Hướng dẫn cơ chế tài chính cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp, hợp tác xã; hướng dẫn cơ chế tài chính khi chuyển đổi mô hình Ban quản lý chợ sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.
- Bộ Nội vụ: Hướng dẫn chế độ đối với cán bộ, nhân viên thuộc Ban quản lý chợ trong biên chế nhà nước khi thực hiện chuyển đổi mô hình.
- Bộ Xây dựng: Xây dựng, sửa đổi các tiêu chuẩn, thiết kế mẫu cho các loại hình và cấp độ chợ.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn quy hoạch sử dụng đất, dành quỹ đất xây dựng chợ và công tác bảo vệ vệ sinh môi trường tại chợ.
- Bộ Y tế: Chỉ đạo, hướng dẫn công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm tại chợ.
- Bộ Công an: Chỉ đạo, hướng dẫn công tác phòng cháy, chữa cháy tại các chợ.
- Liên minh Hợp tác xã Việt Nam: Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và nhân rộng mô hình hợp tác xã quản lý chợ hoạt động hiệu quả.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp tại địa phương
Phân cấp quản lý nhà nước về chợ được quy định cụ thể cho từng cấp chính quyền địa phương:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ban hành cơ chế thu hút nguồn lực xã hội hóa; phê duyệt kế hoạch đầu tư chợ hàng năm và bố trí ngân sách địa phương; phê duyệt kế hoạch chuyển đổi Ban quản lý chợ hạng 1 sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã; thanh tra, kiểm tra hoạt động chợ trên địa bàn.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phê duyệt kế hoạch chuyển đổi Ban quản lý chợ hạng 2 và hạng 3 sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã; tổ chức kiểm tra, thanh tra và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chợ trên địa bàn huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Quản lý và trực tiếp thực hiện phương án chuyển đổi Ban quản lý hoặc Tổ quản lý chợ hạng 3 sang doanh nghiệp, hợp tác xã; phối hợp với cấp tỉnh, cấp huyện quản lý các chợ hạng 1 và hạng 2 đóng trên địa bàn.
Thay đổi một số thuật ngữ pháp lý
Để bảo đảm tính thống nhất với hệ thống pháp luật hiện hành, Nghị định thực hiện chuẩn hóa một số thuật ngữ:
- Thay thế cụm từ "Bộ Thương mại" bằng "Bộ Công Thương".
- Thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân tỉnh/huyện/xã, phường" bằng "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cấp huyện/cấp xã".
- Thay thế cụm từ "loại chợ" bằng "hạng chợ" và "chợ loại" bằng "chợ hạng".
Hiệu lực thi hành
Nghị định 114/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 114/2009/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2009 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ như sau:
1. Bổ sung các
“6. Chợ chuyên doanh: là chợ kinh doanh chuyên biệt một ngành hàng hoặc một số ngành hàng có đặc thù và tính chất riêng.
7. Chợ tổng hợp: là chợ kinh doanh nhiều ngành hàng.
8. Chợ dân sinh: là chợ hạng 3 (do xã, phường quản lý) kinh doanh những mặt hàng thông dụng và thiết yếu phục vụ đời sống hàng ngày của người dân.
9. Chợ biên giới: là chợ nằm trong khu vực biên giới trên đất liền (gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền) hoặc khu vực biên giới trên biển (tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo).
10. Chợ tạm: là chợ nằm trong quy hoạch nhưng chưa được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố.
11. Chợ nông thôn: là chợ xã của các huyện và ở khu vực ngoại thành, ngoại thị.
12. Chợ miền núi: là chợ xã thuộc các huyện miền núi.
13. Chợ cửa khẩu: là chợ được lập ra trong khu vực biên giới trên đất liền hoặc trên biển gắn các cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nhưng không thuộc khu kinh tế cửa khẩu.
14. Chợ trong khu kinh tế cửa khẩu: là chợ lập ra trong khu kinh tế cửa khẩu theo các điều kiện, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
15. Doanh nghiệp kinh doanh, quản lý chợ: là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu về kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.
16. Hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ: là hợp tác xã được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu về kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.”
2.
“b) Chợ hạng 2:
Là chợ có từ 200 điểm kinh doanh đến 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch; được đặt ở trung tâm giao lưu kinh tế của khu vực và được tổ chức họp thường xuyên hay không thường xuyên; có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động chợ và tổ chức các dịch vụ tối thiểu tại chợ: trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản hàng hóa, dịch vụ đo lường, vệ sinh công cộng.”
3.
“1. Chợ là một bộ phận quan trọng trong tổng thể hạ tầng kinh tế - xã hội. Trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển thương mại của từng địa phương phải bao gồm quy hoạch phát triển chợ. Quy hoạch phát triển chợ phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch thương mại, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan. Quy hoạch phát triển chợ lập theo nguyên tắc tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và được cơ quan có thẩm quyền theo quy định phê duyệt và chỉ đạo thực hiện.”
4.
“3. Nguồn vốn đầu tư phát triển của Nhà nước bao gồm vốn từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn viện trợ không hoàn lại. Trong đó, vốn từ ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng các chợ đầu mối nông sản, thực phẩm và chợ hạng 2, hạng 3 ở địa bàn nông thôn, miền núi, hải đảo; vốn từ ngân sách trung ương chỉ hỗ trợ đầu tư một số chợ sau:
a) Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của chợ (mức hỗ trợ cụ thể theo quy mô của từng dự án):
- Chợ đầu mối chuyên doanh hoặc tổng hợp bán buôn hàng nông sản, thực phẩm để tiêu thụ hàng hóa ở các vùng sản xuất tập trung về nông sản, lâm sản, thủy sản;
- Chợ trung tâm các huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn trong Danh mục của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
b) Hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ biên giới và chợ dân sinh xã của các huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn trong Danh mục của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ.
Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư chợ quy định tại khoản 3 Điều này được ưu tiên đầu tư xây dựng các chợ theo thứ tự sau:
- Chợ đang hoạt động, nằm trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng là chợ tạm hoặc chợ có cơ sở vật chất – kỹ thuật xuống cấp nghiêm trọng;
- Chợ xây mới tại những xã chưa có chợ, những nơi có nhu cầu về chợ để phục vụ sản xuất, xuất khẩu và đời sống sinh hoạt của nhân dân.
4. Dự án đầu tư chợ của các thành phần kinh tế được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư như đối với các ngành nghề sản xuất, dịch vụ thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; được hưởng chính sách ưu đãi về tín dụng đầu tư theo Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ.”
5.
“1. Chủ đầu tư xây dựng chợ mới hoặc sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp chợ phải lập dự án theo các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng; các quy định về tiêu chuẩn thiết kế các loại hình, cấp độ chợ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.”
6.
“1. Chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng theo khoản 3 Điều 5 Nghị định này được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao cho các chủ thể tổ chức kinh doanh khai thác và quản lý hoạt động tại chợ theo quy định sau:
a) Đối với chợ xây dựng mới, giao hoặc tổ chức đấu thầu để lựa chọn doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, khai thác quản lý chợ. Doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ hoạt động theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ;
c) Đối với các chợ ở địa bàn nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, giao cho các doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đủ điều kiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý.
2. Đối với chợ do Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng có vốn đóng góp của các hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và tổ chức, cá nhân khác, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền căn cứ mức độ, tỷ lệ góp vốn để lựa chọn chủ thể kinh doanh, khai thác và quản lý chợ (ban quản lý chợ, doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc thành lập công ty cổ phần theo quy định của pháp luật).
3. Chợ do các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng do các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp đó tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý dưới hình thức doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật và theo các quy định về kinh doanh khai thác và quản lý chợ tại Điều 9 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ.”
7. Bổ sung
“1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan:
g) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển chợ trong từng thời kỳ và hướng dẫn, chỉ đạo việc thực hiện.
h) Xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống chợ trên phạm vi toàn quốc;
i) Hướng dẫn và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống chợ, ban hành các quy định cụ thể về phát triển, quản lý và khai thác chợ phù hợp với điều kiện của địa phương.”
8.
“2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và Bộ, ngành liên quan:
a) Xem xét, tổng hợp kế hoạch đầu tư xây dựng chợ hàng năm của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để bố trí vốn hỗ trợ đầu tư chợ từ ngân sách trung ương theo quy định của Nghị định này; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định hiện hành;
b) Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng chợ từ ngân sách nhà nước và chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng chợ theo quy định của Nghị định này.”
9. Khoản 3 Điều 14 được sửa đổi. bổ sung như sau:
“3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ, ngành liên quan:
a) Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho ban quản lý chợ, doanh nghiệp và hợp tác xã kinh doanh quản lý chợ;
b) Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho việc chuyển đổi các ban quản lý chợ (đối với các loại chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư) sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ.”
10. Sửa đổi khoản 4 và bổ sung các khoản 5, 6, 7, 8, 9 vào Điều 14 như sau:
“4. Bộ Nội vụ:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn chế độ đối với cán bộ, nhân viên thuộc ban quản lý chợ trong biên chế nhà nước khi chuyển sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh quản lý chợ.
5. Bộ Xây dựng:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung các quy định về tiêu chuẩn – thiết kế các loại hình và cấp độ chợ.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập quy hoạch sử dụng đất, dành quỹ đất và sử dụng đất để đầu tư xây dựng chợ;
b) Hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công tác bảo đảm vệ sinh môi trường tại chợ.
7. Bộ Y tế:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm tại chợ.
8. Bộ Công an:
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công tác phòng cháy, chữa cháy tại chợ.
9. Liên minh Hợp tác xã Việt Nam:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các Bộ, ngành liên quan tuyên truyền, phổ biến trong khu vực kinh tế tập thể về pháp luật, chính sách phát triển, quản lý chợ và mô hình hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ hoạt động có hiệu quả.”
11. Bổ sung các điểm e, g, h, i vào khoản 1 Điều 15 như sau:
“e) Ban hành các cơ chế, chính sách và giải pháp nhằm huy động, khai thác các nguồn lực của địa phương, nhất là nguồn lực của các chủ thể sản xuất kinh doanh và nhân dân trên địa bàn để phát triển mạng lưới chợ;
g) Chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng chợ hàng năm phù hợp với quy hoạch phát triển chợ cả nước và của từng địa phương; chủ động bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng chợ theo quy định của Nghị định này, đồng thời sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ đầu tư chợ từ ngân sách trung ương;
h) Chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch chuyển đổi các ban quản lý chợ hạng 1 do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ;
j) Chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật và chính sách về phát triển, quản lý chợ; chỉ đạo thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các chợ trên địa bàn tỉnh.”
12. Bổ sung điểm c, d vào khoản 2 và sửa đổi khoản 3 Điều 15 như sau:
“c) Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt kế hoạch chuyển đổi các ban quản lý chợ hạng 2, hạng 3 do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ;
d) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật và chính sách về phát triển, quản lý chợ; đồng thời tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các chợ trên địa bàn huyện.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã: có trách nhiệm quản lý và thực hiện các phương án chuyển đổi ban quản lý hoặc tổ quản lý các chợ hạng 3 sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện quản lý các chợ hạng 1 và hạng 2 trên địa bàn.”
- Cụm từ “Bộ Công Thương” thay cho cụm từ “Bộ Thương mại”;
- Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” thay cho cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh”;
- Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” thay cho cụm từ “Ủy ban nhân dân huyện”;
- Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” thay cho cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phường”;
- Cụm từ “hạng chợ” thay cho cụm từ “loại chợ”;
- Cụm từ “chợ hạng” thay cho cụm từ “chợ loại”.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 60/2024/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ
- 2Công văn 8678/VPCP-KTTH năm 2023 đôn đốc tham gia ý kiến đối với dự thảo Nghị định của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Thông báo 262/TB-VPCP năm 2023 kết luận của Phó Thủ tướng Lê Minh Khái tại cuộc họp báo cáo về dự thảo Nghị định về phát triển và quản lý chợ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Nghị định 151/2006/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
- 4Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 6Nghị định 106/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 151/2006/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
- 7Công văn 8678/VPCP-KTTH năm 2023 đôn đốc tham gia ý kiến đối với dự thảo Nghị định của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Thông báo 262/TB-VPCP năm 2023 kết luận của Phó Thủ tướng Lê Minh Khái tại cuộc họp báo cáo về dự thảo Nghị định về phát triển và quản lý chợ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11856:2017 về Chợ kinh doanh thực phẩm
Nghị định 114/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 02/2003/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ
- Số hiệu: 114/2009/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 23/12/2009
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 603 đến số 604
- Ngày hiệu lực: 15/02/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
