Quyết định 2294/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị mới Long Hòa đến năm 2040. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất và xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ, hướng tới mục tiêu đưa Long Hòa đạt chuẩn đô thị loại V và thành lập thị trấn trong tương lai.
- Vị trí, quy mô và ranh giới lập quy hoạch
- Vị trí quy hoạch: Đô thị mới Long Hòa được xác định bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính của xã Long Hòa, thuộc huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Quy mô diện tích: Tổng diện tích lập quy hoạch là 6.326,53 ha.
- Ranh giới tiếp giáp cụ thể:
- Phía Bắc: Giáp xã Minh Tân và xã Minh Thạnh thuộc huyện Dầu Tiếng.
- Phía Nam: Giáp xã Long Tân thuộc huyện Dầu Tiếng.
- Phía Đông: Giáp xã Cây Trường II thuộc huyện Bàu Bàng.
- Phía Tây: Giáp các xã Định An, Định Hiệp và An Lập thuộc huyện Dầu Tiếng.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu trực tiếp: Toàn bộ xã Long Hòa với ranh giới hành chính gồm 7 ấp: Long Nguyên, Long Thọ, Long Điền, Tiên Phong, Thị Tính, Tân Hòa, Đồng Bà Ba.
- Nghiên cứu mở rộng: Kết nối vùng với huyện Dầu Tiếng và các khu vực lân cận như huyện Bàu Bàng và thị xã Chơn Thành (tỉnh Bình Phước).
- Tính chất, mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch
- Tính chất đô thị: Long Hòa được định hướng là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, thương mại, dịch vụ, du lịch và là đầu mối giao thông phía Đông của huyện Dầu Tiếng. Đô thị này có vai trò kết nối với các tuyến giao thông cấp quốc gia, cấp tỉnh, các đô thị và khu công nghiệp lớn; phát triển theo mô hình đô thị công nghiệp, dịch vụ kết hợp sản xuất nông nghiệp đô thị bền vững.
- Mục tiêu phát triển:
- Cụ thể hóa định hướng quy hoạch vùng huyện Dầu Tiếng đến năm 2040.
- Khai thác tối đa các lợi thế và tiềm năng để thúc đẩy tiến trình đô thị hóa, phát triển kinh tế xanh và nâng cao chất lượng sống của người dân.
- Hoàn thiện các tiêu chí để đô thị Long Hòa được công nhận là đô thị loại V vào năm 2025.
- Tạo cơ sở pháp lý để lập quy hoạch chi tiết, triển khai các dự án đầu tư xây dựng.
- Nhiệm vụ trọng tâm:
- Đánh giá vai trò, vị thế của Long Hòa; dự báo quy mô dân số và nhu cầu đất xây dựng đô thị.
- Cập nhật các dự án đang triển khai, đề xuất khu vực phát triển đô thị mới dựa trên quỹ đất trống và lợi thế giao thông.
- Ưu tiên bố trí công trình công cộng mới trên quỹ đất công hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa chuyển đổi công năng.
- Kết nối mạng lưới giao thông đối ngoại và đề xuất giải pháp thoát nước phù hợp.
- Cập nhật hướng tuyến của tuyến đường sắt đô thị số 7 đi qua địa bàn theo Quy hoạch tỉnh Bình Dương.
- Dự báo dân số và lộ trình nâng cấp đô thị
- Dự báo quy mô dân số:
- Đến năm 2030: Dân số đạt khoảng 17.000 - 24.000 người.
- Đến năm 2040: Dân số đạt khoảng 26.000 - 30.000 người.
- Các giai đoạn nâng cấp đô thị:
- Đến năm 2025: Hoàn thiện các tiêu chí để công nhận đô thị Long Hòa đạt đô thị loại V.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Xây dựng đề án và chính thức thành lập thị trấn Long Hòa.
- Giai đoạn 2031 - 2040: Nâng cao các tiêu chí phát triển bền vững, hướng tới đô thị hiện đại, văn minh, sạch đẹp và thân thiện với môi trường.
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cốt lõi
- Chỉ tiêu đất dân dụng: Bình quân đạt 70 - 100 m2/người. Nhu cầu đất dân dụng đến năm 2030 là 119 - 240 ha và đến năm 2040 là 182 - 300 ha.
- Đất công trình dịch vụ - công cộng:
- Giáo dục: Đất trường mầm non ≥ 1,68 ha (02 trường); trường tiểu học đạt ≥ 1,0 ha vào năm 2030 và ≥ 2,0 ha vào năm 2040 (02 trường); trường THCS ≥ 2,0 ha (01 trường); trường THPT ≥ 2,0 ha (01 trường).
- Y tế: Đất xây dựng bệnh viện đạt ≥ 1,5 ha (150 giường) vào năm 2030 và ≥ 4,0 ha (400 giường) vào năm 2040; phòng khám đa khoa khu vực ≥ 0,8 ha; phòng khám đa khoa tư nhân ≥ 0,2 ha.
- Văn hóa - Thể thao: Trung tâm Văn hóa - Thể dục thể thao ≥ 3,0 ha; rạp chiếu phim ≥ 0,5 ha; quảng trường trung tâm đô thị ≥ 5,0 ha.
- Thương mại: Đất xây dựng chợ ≥ 1,0 ha; siêu thị ≥ 1,0 ha.
- Đất ở và cây xanh đô thị: Diện tích sàn nhà ở bình quân đến năm 2030 đạt ≥ 43 m2 sàn/người; quỹ đất nhà ở xã hội đến năm 2040 đạt ≥ 7,0 ha. Chỉ tiêu đất cây xanh sử dụng công cộng bình quân đạt ≥ 10 m2/người; tổng diện tích cây xanh đạt ≥ 24,0 ha (năm 2030) và ≥ 30,0 ha (năm 2040).
- Hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị đạt ≥ 13%; mật độ đường giao thông đạt 6,5 - 8,0 km/km2; diện tích đất giao thông bình quân đạt ≥ 7 m2/người.
- Cấp điện: Cấp điện sinh hoạt đạt 350 W/người; cấp điện công cộng bằng 30% phụ tải sinh hoạt; tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính đạt ≥ 90%.
- Cấp nước: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt đạt ≥ 120 lít/người/ngày đêm; tỷ lệ cấp nước sạch đạt 90 - 100%.
- Thoát nước và vệ sinh: Thoát nước thải sinh hoạt và công nghiệp đạt 100% lượng nước cấp tương ứng; chỉ tiêu chất thải rắn đạt 1,0 kg/người/ngày với tỷ lệ thu gom ≥ 70%; quy hoạch 01 nhà tang lễ.
- Viễn thông: Tỷ lệ phủ sóng di động và thuê bao băng rộng cố định đạt 100%.
- Yêu cầu nội dung nghiên cứu đồ án quy hoạch
- Phân tích hiện trạng: Đánh giá chi tiết về điều kiện tự nhiên, dân số, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và công tác quản lý quy hoạch hiện tại.
- Định hướng không gian đô thị: Xác định cấu trúc đô thị, ranh giới các khu chức năng, khu vực hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, bảo tồn và phát triển mới. Đảm bảo phù hợp với Đề án Cây xanh đô thị và Đề án Nhà ở xã hội của tỉnh.
- Quy hoạch sử dụng đất và thiết kế đô thị: Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo từng giai đoạn và thực hiện thiết kế đô thị theo quy định tại Thông tư 06/2013/TT-BXD.
- Hạ tầng kỹ thuật và môi trường: Đề xuất giải pháp đồng bộ về giao thông, cao độ nền, thoát nước mưa, cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn và các biện pháp bảo vệ môi trường.
- Dự án ưu tiên: Xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn và đề xuất nguồn lực thực hiện.
- Thành phần hồ sơ quy hoạch
- Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch: Bao gồm sơ đồ vị trí, bản đồ ranh giới tỷ lệ 1/5.000, thuyết minh nhiệm vụ, tờ trình và quyết định phê duyệt.
- Hồ sơ đồ án quy hoạch:
- Bản vẽ (tỷ lệ 1/5.000): Sơ đồ vị trí; bản đồ hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật; bản đồ đánh giá đất xây dựng; sơ đồ cơ cấu phát triển; bản đồ định hướng phát triển không gian, sử dụng đất, giao thông, cấp nước, thoát nước, cấp điện, viễn thông và các bản vẽ thiết kế đô thị.
- Thuyết minh: Thuyết minh chi tiết kèm phụ lục số liệu, bảng biểu tính toán, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 và các văn bản pháp lý liên quan.
- Quy định quản lý: Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị và dự thảo quyết định phê duyệt đồ án.
- Trách nhiệm thi hành
- Ủy ban nhân dân huyện Dầu Tiếng: Có trách nhiệm chủ trì, tổ chức lập Đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Long Hòa đến năm 2040 theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Các cơ quan phối hợp: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND huyện Dầu Tiếng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2294/QĐ-UBND | Bình Dương, ngày 02 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ MỚI LONG HÒA ĐẾN NĂM 2040
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính Phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 01/01/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị và Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính và Nghị quyết số 27/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
Xét Tờ trình số 90/TTr-UBND ngày 18/7/2024 của Ủy ban nhân dân huyện Dầu Tiếng về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị mới Long Hòa đến năm 2040; Văn bản thẩm định số 2125/SXD-QHKT ngày 08/7/2024 và Công văn số 2310/SXD-QHKT ngày 24/7/2024 của Sở Xây dựng báo cáo về hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị mới Long Hòa đến năm 2040;
Căn cứ Thông báo số 273/TB-UBND ngày 02/8/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh lần thứ 67 - khóa X.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị mới Long Hòa đến năm 2040, với các nội dung chính như sau:
1. Tên nhiệm vụ quy hoạch: Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị mới Long Hòa đến năm 2040.
2. Vị trí, quy mô, ranh giới lập quy hoạch:
a. Vị trí: Đô thị mới Long Hòa được xác định bao gồm toàn bộ ranh giới xã Long Hòa, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
b. Quy mô diện tích lập quy hoạch: 6.326,53 ha.
c. Ranh giới tứ cận được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Minh Tân, Minh Thạnh thuộc huyện Dầu Tiếng;
- Phía Nam giáp xã Long Tân thuộc huyện Dầu Tiếng;
- Phía Đông giáp xã Cây Trường II thuộc huyện Bàu Bàng;
- Phía Tây giáp xã Định An, Định Hiệp, An Lập thuộc huyện Dầu Tiếng.
3. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu trực tiếp: Toàn bộ xã Long Hòa; ranh giới theo ranh hành chính xã Long Hòa gồm có 7 ấp: Long Nguyên, Long Thọ, Long Điền, Tiên Phong, Thị Tính, Tân Hòa, Đồng Bà Ba.
- Phạm vi nghiên cứu mở rộng: huyện Dầu Tiếng và các khu vực lân cận (huyện Bàu Bàng, thị xã Chơn Thành - tỉnh Bình Phước).
4. Tính chất đô thị:
Long Hòa là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội, thương mại, dịch vụ, du lịch và đầu mối giao thông phía Đông của huyện Dầu Tiếng, thuận lợi kết nối với các tuyến giao thông cấp Quốc gia, cấp tỉnh, các đô thị và khu công nghiệp lớn, định hướng là đô thị công nghiệp, dịch vụ kết hợp sản xuất nông nghiệp đô thị được đầu tư xây dựng đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.
5. Mục tiêu, nhiệm vụ:
a. Mục tiêu:
- Triển khai định hướng của quy hoạch vùng huyện Dầu Tiếng và các quy hoạch khác của các ngành liên quan tới huyện Dầu Tiếng đến năm 2040.
- Xác định các định hướng phát triển cho đô thị Long Hòa trên cơ sở khai thác tối đa các lợi thế hiện có, các tiềm năng phát triển trong tương lai sao cho phù hợp với tổng thể phát triển của toàn huyện Dầu Tiếng, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy tiến trình đô thị hóa, phát triển kinh tế theo hướng xanh, bền vững và nâng cao chất lượng sống của người dân.
- Xây dựng các định hướng phù hợp làm cơ sở để đầu tư phát triển đô thị, tạo điều kiện cho Long Hòa được công nhận là đô thị loại V vào năm 2025.
- Làm cơ sở để triển khai các quy hoạch chi tiết, lập các dự án đầu tư và thực hiện đầu tư theo quy hoạch.
b. Nhiệm vụ:
- Đánh giá lại vai trò, vị thế của Long Hòa trong bối cảnh phát triển hiện nay của vùng huyện Dầu Tiếng.
- Đánh giá tiến trình gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa để có cơ sở xây dựng dự báo quy mô dân số, nhu cầu đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản.
- Cập nhật các dự án đang triển khai và các chương trình, dự án đầu tư của huyện, đồng thời đề xuất các khu vực phát triển đô thị dựa trên sự thuận lợi về giao thông và quỹ đất trống chưa sử dụng hiệu quả;
- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu sử dụng của người dân. Ưu tiên bố trí các công trình công cộng mới trên quỹ đất công, quỹ đất nghĩa địa, nghĩa trang có thể chuyển đổi công năng.
- Kết nối mạng lưới giao thông đối ngoại của khu vực quy hoạch và các khu vực lân cận, đề xuất giải pháp thoát nước phù hợp với định hướng của đồ án Quy hoạch vùng huyện Dầu Tiếng.
- Cập nhật định hướng các tuyến đường sắt đô thị trên địa bàn theo Quy hoạch tỉnh 2021-2030, tầm nhìn 2050 (trên địa bàn đô thị Long Hoà có tuyến đường sắt đô thị số 7 đi qua).
6. Dự báo quy mô dân số:
- Đốn năm 2030 dân số đô thị Long Hòa khoảng 17.000 - 24.000 người;
- Đến năm 2040 dân số đô thị Long Hòa khoảng 26.000 - 30.000 người.
7. Các giai đoạn nâng cấp đô thị:
- Đến năm 2025: Hoàn thiện các tiêu chí để công nhận đô thị Long Hòa đạt đô thị loại V.
- Giai đoạn 2026-2030: Xây dựng đề án và thành lập thị trấn Long Hòa
- Giai đoạn 2031-2040: Xây dựng và nâng cao các tiêu chí phát triển bền vững và hướng đến đô thị hiện đại, văn minh, sạch đẹp, thân thiện với môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
8. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:
a. Đất dân dụng:
Theo QCVN 01:2021/BXD - Bảng 2.1. Chỉ tiêu đất dân dụng bình quân toàn đô thị: Chỉ tiêu đất dân dụng là 70 - 100 m2/người; diện tích đất dân dụng cân có đến năm 2030 là 119 - 240 ha và đến năm 2040 là 182 - 300 ha.
- Đất công trình dịch vụ - công cộng:
+ Giáo dục: Quy mô đất trường mầm non đến năm 2030 và năm 2040 ≥ 1,68ha (02 trường); Quy mô đất trường tiểu học đến năm 2030 ≥ 1,0ha (01 trường) và năm 2040 ≥ 2,0ha (02 trường); Quy mô đất trường trung học cơ sở đến năm 2030 và năm 2040 ≥ 2,0ha (01 trường); Quy mô đất trường trung học phổ thông đến năm 2030 và năm 2040 ≥ 2,0ha (01 trường).
+ Y tế: Quy mô đất y tế năm 2030 ≥ 1,5ha (quy mô 150 giường, 01 công trình) và năm 2040 ≥ 4ha (quy mô 400 giường, 01 công trình); Quy mô đất Phòng khám đa khoa khu vực ≥ 0,8ha (01 công trình); Quy mô đất Phòng khám đa khoa tư nhân ≥ 0,2ha (01 công trình).
+ Văn hóa - Thể dục thể thao: Quy mô đất Trung tâm Văn hóa - Thể dục thể thao ≥ 3,0ha (01 công trình); Quy mô đất Rạp chiếu phim ≥ 0,5ha (01 công trình); Quy mô đất Quảng trường trung tâm đô thị ≥ 5,0ha (01 công trình).
+ Thương mại: Quy mô đất chợ ≥ 1,0ha (01 công trình); Quy mô đất siêu thị ≥ 1,0ha (01 công trình).
- Đất ở: Diện tích sàn nhà ở bình quân đến năm 2030: ≥ 43 m2sàn/ người; Diện tích đất nhà ở xã hội cần bố trí đến năm 2040 ≥ 7,0ha.
- Đất cây xanh đô thị: Chỉ tiêu đất cây xanh sử dụng công cộng bình quân đầu người ≥ 10m2/người; Tổng quy mô đất cây xanh sử dụng công cộng đến năm 2030 ≥ 24,0ha và đến năm 2040 ≥ 30,0ha.
b. Hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông (không bao gồm giao thông tĩnh) so với đất xây dựng đô thị (tính đến đường khu vực): ≥ 13%; Mật độ đường giao thông đô thị (tính đến đường khu vực): 6,5 - 8,0 km/km2; Diện tích đất giao thông bình quân đầu người ≥ 7 m2/người.
- Cấp điện: Cấp điện sinh hoạt: 350 W/người; Cấp điện công trình công cộng: 30% phụ tải điện sinh hoạt; Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng: ≥90%.
- Cấp nước: Cấp nước sinh hoạt: ≥120 lít/người/ngày đêm (tùy theo nhu cầu cấp nước hiện hữu của khu vực); Tỷ lệ cấp nước sạch, hợp vệ sinh: 90-100% dân số; Nước cấp cho công trình công cộng, dịch vụ: ≥10% lượng nước sinh hoạt; Nước tưới cây, rửa đường: ≥ 8% lượng nước sinh hoạt; Nước cấp các khu công nghiệp: ≥ 20 m3/ha-ngđ cho tối thiểu 60% diện tích.
- Thoát nước bẩn và vệ sinh đô thị: Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: ≥100% lượng nước cấp sinh hoạt; Chỉ tiêu thoát nước thải công nghiệp: 100% lượng nước cấp công nghiệp; Chỉ tiêu xử lý đối với chất thải rắn: 1,0 kg/người ngày; Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ≥70%; Nhà tang lễ: 1 cơ sở.
- Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động: Tỷ lệ thuê bao băng rộng cố định hộ gia đình: 100%; Tỷ lệ phủ sóng băng rộng di động: 100% địa bàn dân cư tập trung.
9. Các yêu cầu của đồ án quy hoạch:
Nội dung nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Luật quy hoạch đô thị; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn. Trong đó yêu cầu:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên; hiện trạng dân số, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường. Đánh giá công tác quản lý, triển khai thực hiện theo quy hoạch được duyệt về phát triển không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật; so sánh, đối chiếu với định hướng và chỉ tiêu tại quy hoạch được duyệt; đánh giá hiện trạng theo các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị. Đánh giá hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư phát triển đang được triển khai thực hiện. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết.
- Các tiền đề phát triển đô thị: Xác định mục tiêu, tính chất và động lực phát triển của đô thị; Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với đô thị và từng khu vực chức năng; Đánh giá, dự báo các tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy hoạch tỉnh, quy hoạch huyện và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt đến định hướng phát triển của đô thị. Dự báo các chỉ tiêu phát triển: quy mô dân số, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đối với đô thị và các khu vực chức năng của đô thị.
- Định hướng phát triển không gian đô thị: Xác định cấu trúc đô thị; Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị; Xác định khu vực hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo, khu phát triển mới, khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển; Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng; Định hướng các trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ, công cộng, công viên cây xanh và không gian mở... đảm bảo phù hợp Đề án Cây xanh đô thị, Đề án Nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh và đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện.
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất đô thị theo các giai đoạn quy hoạch; xác định quy mô đối với các chức năng sử dụng đất;
- Thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị
- Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm: Giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, thoát nước thải, quản lý chất thải và nghĩa trang.
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường.
- Đề xuất các chương trình, dự án ưu tiên: Luận cứ và xác định chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch; đề xuất, kiến nghị nguồn lực thực hiện.
10. Thành phần hồ sơ quy hoạch:
a. Thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch:
- Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng;
- Bản đồ ranh giới và phạm vi lập quy hoạch chung đô thị, tỷ lệ 1/5.000;
- Thuyết minh nhiệm vụ và các văn bản pháp lý liên quan;
- Tờ trình và Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
b. Thành phần hồ sơ đồ án quy hoạch:
- Thành phần bản vẽ:
+ Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng;
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội, tỷ lệ 1/5.000;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/5.000;
+ Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng, tỷ lệ 1/5.000;
+ Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị;
+ Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị, tỷ lệ 1/5.000;
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đô thị theo các giai đoạn quy hoạch, tỷ lệ 1/5.000;
+ Bản đồ định hướng phát triển hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/5.000;
+ Bản đồ định hướng phát triển chuẩn bị kỹ thuật, tỷ lệ 1/5.000;
+ Bản đồ định hướng phát triển hệ thống cấp nước, tỷ lệ 1/5.000;
+ Bản đồ định hướng phát triển hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang, tỷ lệ 1/5.000;
+ Bản đồ định hướng phát triển hệ thống cấp điện và cung cấp năng lượng, tỷ lệ 1/5.000;
+ Bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động, tỷ lệ 1/1/5.000;
+ Các bản vẽ thiết kế đô thị: Thể hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD.
- Thuyết minh quy hoạch:
+ Nêu đầy đủ các nội dung của đồ án được quy định tại khoản 2, điều 8 của Thông tư 04/2022/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Thuyết minh đồ án điều chỉnh quy hoạch chung phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh liên quan;
+ Phụ lục và bản vẽ kèm theo thuyết minh gồm: Các giải trình, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bảng biểu, số liệu tính toán thể hiện kết quả nêu tại thuyết minh; bản vẽ khổ A3; văn bản pháp lý liên quan.
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị: Nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có bản vẽ thu nhỏ kèm theo.
- Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.
Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Dầu Tiếng có trách nhiệm lập Đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Long Hòa đến năm 2040 theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng; Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Dầu Tiếng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1261/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Quất Lâm, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đến năm 2030
- 2Quyết định 365/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Hồ và phụ cận, huyện Thuận Thành đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 3Nghị quyết 177/NQ-HĐND năm 2024 về Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2045
- 4Quyết định 3775/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Cẩm Tân, huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045
- 1Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2Nghị định 39/2010/NĐ-CP về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị
- 3Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 4Thông tư 06/2013/TT-BXD hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 7Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Luật Quy hoạch 2017
- 9Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Nghị định 72/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định 44/2015/NĐ-CP hướng dẫn về quy hoạch xây dựng
- 12Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- 13Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 sửa đổi Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 14Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 sửa đổi Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 15Thông tư 04/2022/TT-BXD quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 16Quyết định 1261/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Quất Lâm, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đến năm 2030
- 17Quyết định 365/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Hồ và phụ cận, huyện Thuận Thành đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 18Nghị quyết 177/NQ-HĐND năm 2024 về Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2045
- 19Quyết định 3775/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Cẩm Tân, huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045
Quyết định 2294/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Long Hòa đến năm 2040 do tỉnh Bình Dương ban hành
- Số hiệu: 2294/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/08/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Võ Văn Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
