Thông tư 06/2013/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn chi tiết về nội dung Thiết kế đô thị trong các đồ án quy hoạch đô thị và thiết kế đô thị riêng. Văn bản này quy định cụ thể các yêu cầu, nội dung nghiên cứu và cách thức thể hiện thiết kế đô thị đối với từng cấp độ quy hoạch nhằm đảm bảo tính thống nhất, thẩm mỹ và phát triển bền vững cho cảnh quan đô thị tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị trong các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và Thiết kế đô thị riêng. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động Thiết kế đô thị tại Việt Nam.
Yêu cầu chung về Thiết kế đô thị
- Thiết kế đô thị trong các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng và các quy định liên quan.
- Đối với Thiết kế đô thị riêng, bắt buộc phải lập nhiệm vụ và đồ án thiết kế. Thẩm quyền phê duyệt thuộc về Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh).
- Tổ chức, cá nhân lập nhiệm vụ và đồ án Thiết kế đô thị riêng phải đáp ứng đầy đủ năng lực theo quy định pháp luật. Kiến trúc sư chủ nhiệm đồ án phải có kinh nghiệm về thiết kế kiến trúc công trình và bảo tồn di sản, di tích tại các khu vực đặc thù.
- Đối tượng lập Thiết kế đô thị riêng được chia thành hai nhóm chính: Thiết kế đô thị cho một tuyến phố và Thiết kế đô thị cho các ô phố, lô phố.
Thiết kế đô thị trong đồ án Quy hoạch chung
- Xác định vùng kiến trúc, cảnh quan: Phân định rõ ràng các khu vực trong đô thị bao gồm khu vực nội đô hiện hữu, khu vực dự kiến phát triển mới, khu vực cảnh quan thiên nhiên hoặc nhân tạo, khu vực bảo tồn và khu vực đặc thù. Đồng thời, định hướng hình ảnh đô thị và không gian kiến trúc phù hợp với tính chất phát triển của từng vùng.
- Tổ chức không gian các khu vực trọng điểm: Định hướng không gian cho các khu trung tâm hành chính, văn hóa, thương mại, dịch vụ; thiết kế cảnh quan khu vực cửa ngõ đô thị và xác định vị trí các công trình điểm nhấn trên các trục giao thông chính hướng vào đô thị.
- Tổ chức các trục không gian chính và quảng trường: Đề xuất giải pháp kiến trúc cho các trục đường chính đảm bảo sự chuyển tiếp hài hòa giữa các giai đoạn phát triển; xác định quy mô, tính chất quảng trường và nghiên cứu không gian cảnh quan xung quanh.
- Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước: Xác định hệ thống hành lang xanh, vành đai xanh, công viên, rừng tự nhiên hoặc nhân tạo; đề xuất giải pháp bảo tồn, khai thác cảnh quan mặt nước tự nhiên và bổ sung hồ nước nhân tạo.
- Yêu cầu thể hiện hồ sơ: Phần thuyết minh phải làm rõ các nội dung nghiên cứu. Hồ sơ bản vẽ thể hiện theo tỷ lệ 1/2000 - 1/1000 kèm phối cảnh tổng thể. Phần mô hình thực hiện ở tỷ lệ 1/5000 - 1/2000 (đối với mô hình tổng thể) và 1/1000 - 1/500 (đối với các không gian chính).
Thiết kế đô thị trong đồ án Quy hoạch phân khu
- Xác định chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi: Đánh giá dựa trên hiện trạng cốt nền, địa hình tự nhiên, tính chất các tuyến phố chính và phải phù hợp với quy chuẩn xây dựng hiện hành.
- Cảnh quan khu vực trung tâm và các trục đường chính: Xác định cụ thể mật độ xây dựng, chiều cao công trình, tỷ lệ cây xanh; đề xuất nguyên tắc bố cục hình khối kiến trúc dọc các trục đường chính và phương án bảo tồn cảnh quan ven sông, hồ.
- Tổ chức các khu vực không gian mở và công trình điểm nhấn: Xác định chức năng, khoảng lùi, cây xanh tại các không gian mở và nút giao thông lớn; cụ thể hóa ý tưởng kiến trúc cho các công trình điểm nhấn tại các vị trí tầm nhìn quan trọng hoặc điểm cao địa hình.
- Yêu cầu thể hiện hồ sơ: Thuyết minh chi tiết đi kèm bản vẽ tỷ lệ 1/1000 - 1/500 thể hiện rõ nét đặc trưng đô thị. Mô hình tổng thể thực hiện theo tỷ lệ 1/2000 - 1/1000, riêng các không gian chính cần làm rõ có thể thực hiện ở tỷ lệ 1/500 - 1/200.
Thiết kế đô thị trong đồ án Quy hoạch chi tiết
- Xác định công trình điểm nhấn và chiều cao xây dựng: Định hình thiết kế kiến trúc công trình điểm nhấn theo hướng tầm nhìn; xác định chiều cao xây dựng cụ thể cho toàn khu vực và từng lô đất trên cơ sở tuân thủ quy chuẩn xây dựng và quy hoạch phân khu.
- Xác định khoảng lùi công trình: Quy định khoảng lùi cụ thể trên từng tuyến phố, nút giao thông; đề xuất giải pháp khắc phục khiếm khuyết đô thị hiện hữu (như trồng cây xanh, làm mái hiên hè phố) và tạo không gian đóng/mở linh hoạt.
- Hình khối, màu sắc và hình thức kiến trúc chủ đạo: Xác định khối tích công trình (hợp khối hoặc phân tán); đề xuất hình thức kiến trúc chủ đạo (hiện đại, truyền thống hoặc kết hợp), các chỉ tiêu kỹ thuật của mái, ban công, lô gia, biển quảng cáo; lựa chọn màu sắc chủ đạo phù hợp với lịch sử, văn hóa và cảnh quan khu vực.
- Hệ thống cây xanh, mặt nước và quảng trường: Thiết kế chi tiết chủng loại cây xanh đô thị phù hợp khí hậu và mặt cắt hè phố; kết hợp hài hòa giữa mặt nước và cây xanh; đề xuất phương án kiến trúc, ánh sáng, vật liệu bao quanh quảng trường.
- Yêu cầu thể hiện hồ sơ: Bản vẽ thể hiện chi tiết ở tỷ lệ 1/500 - 1/200, minh họa rõ ý tưởng không gian và các kiến trúc nhỏ, biểu tượng. Mô hình tổng thể thực hiện ở tỷ lệ 1/1000 - 1/500, mô hình không gian chính thực hiện ở tỷ lệ 1/200.
Nội dung Thiết kế đô thị riêng
- Nhiệm vụ thiết kế: Xác định rõ phạm vi, mục tiêu, nguyên tắc thiết kế; đánh giá toàn diện hiện trạng về kiến trúc, khoảng lùi, chiều cao, màu sắc, cây xanh và hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Thiết kế đô thị cho một tuyến phố:
- Tuyến phố mới: Xác định mật độ, tầng cao, khoảng lùi, tỷ lệ cây xanh; định hình khối và hình thức kiến trúc chủ đạo, màu sắc, vật liệu; thiết kế sơ bộ công trình điểm nhấn và hệ thống cây xanh cảnh quan.
- Tuyến phố cũ: Đánh giá hiện trạng kiến trúc; đề xuất phương án khoảng lùi và chiều cao công trình không phá vỡ cấu trúc truyền thống; định hình hình khối, mái, ban công, biển quảng cáo; chỉ định màu sắc chủ đạo; đề xuất giải pháp sửa chữa khiếm khuyết đô thị và bảo vệ nghiêm ngặt các di tích lịch sử, di sản văn hóa.
- Kết nối liên thông: Đề xuất giải pháp kết nối hài hòa về không gian kiến trúc cảnh quan giữa hai khu vực tuyến phố cũ và mới.
- Hạ tầng kỹ thuật: Xác định mặt cắt đường, vỉa hè, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hành lang bảo vệ công trình ngầm/nổi và thiết kế hệ thống chiếu sáng, tiện ích đường phố.
- Thiết kế đô thị cho một ô phố, lô phố:
- Áp dụng cho ô phố, lô phố trong đô thị cũ hoặc khu vực cần cải tạo.
- Xác định mật độ xây dựng, khoảng lùi, khống chế chiều cao tối đa/tối thiểu, giới hạn chiều cao tầng trệt, kích thước ban công, mái.
- Định hình ngôn ngữ kiến trúc chủ đạo, công trình điểm nhấn; tổ chức không gian lõi bên trong (không gian công cộng, đi bộ, thể thao, cây xanh, mặt nước) đảm bảo hài hòa giữa kiến trúc đặc trưng và kiến trúc mới.
- Quy định về sử dụng màu sắc, vật liệu truyền thống; thiết kế kiến trúc nhỏ, biểu tượng, biển quảng cáo; bảo tồn và khoanh vùng bảo vệ di tích lịch sử theo Luật di sản.
- Thiết kế sơ bộ hạ tầng kỹ thuật bao gồm giao thông nội bộ, vỉa hè, chiếu sáng và tiện ích đô thị.
- Quy định quản lý theo Thiết kế đô thị riêng: Ban hành các quy định cụ thể để quản lý không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng đô thị, môi trường và phân định rõ trách nhiệm của các cấp chính quyền, tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình thực hiện.
- Yêu cầu thể hiện hồ sơ Thiết kế đô thị riêng:
- Thuyết minh đầy đủ nội dung thiết kế.
- Bản vẽ bao gồm: Sơ đồ vị trí ranh giới; Bản vẽ mặt bằng hiện trạng tỷ lệ 1/500 - 1/200; Bản vẽ chi tiết (mặt bằng tổng thể, mặt đứng, phối cảnh) tỷ lệ 1/500 - 1/200 (hoặc 1/200 - 1/100 đối với công trình tiêu biểu); Bản vẽ kỹ thuật hạ tầng tỷ lệ 1/500.
- Mô hình thực hiện ở tỷ lệ 1/500, trường hợp cần làm rõ khu vực điểm nhấn hoặc ý tưởng chính thì thực hiện ở tỷ lệ 1/200.
Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
Vụ Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội và Sở Quy hoạch Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.
Thông tư 06/2013/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2013. Thông tư này chính thức thay thế các quy định tại Điều 8 và Điều 14 của Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/08/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị. Trong quá trình áp dụng thực tế, mọi vướng mắc phát sinh phải được các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2013/TT-BXD | Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2013 |
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị trong các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và Thiết kế đô thị riêng.
2. Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động Thiết kế đô thị tại Việt Nam.
Điều 2. Yêu cầu chung về Thiết kế đô thịSửa đổi, bổ sung
a) Thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và đồ án quy hoạch chi tiết phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan. Các quy định trong Luật quy hoạch đô thị liên quan đến Thiết kế đô thị được cụ thể hóa tại các chương II, III, IV của Thông tư này.
b) Đối với Thiết kế đô thị riêng phải lập nhiệm vụ và đồ án thiết kế. Cấp phê duyệt nhiệm vụ và đồ án Thiết kế đô thị riêng là Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh).
c) Tổ chức, cá nhân tham gia lập nhiệm vụ và đồ án Thiết kế đô thị riêng phải có đầy đủ năng lực theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị. Kiến trúc sư chủ nhiệm đồ án Thiết kế đô thị riêng phải có kinh nghiệm về thiết kế kiến trúc công trình và bảo tồn di sản, di tích (tại khu vực có các di sản, di tích, kiến trúc cổ, cũ).
d) Đối tượng lập Thiết kế đô thị riêng gồm: Thiết kế đô thị cho một tuyến phố; Thiết kế đô thị cho các ô phố, lô phố.
THIẾT KẾ ĐÔ THỊ TRONG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG
Điều 3. Xác định vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị
1. Xác định khu vực nội đô hiện hữu; khu vực dự kiến phát triển mới; khu vực cảnh quan thiên nhiên, nhân tạo; khu vực bảo tồn và khu vực đặc thù.
2. Định hướng về hình ảnh đô thị và không gian kiến trúc theo tính chất, mục tiêu phát triển của từng khu vực .
1. Định hướng tổ chức không gian các khu trung tâm chính trị - hành chính, văn hóa - thể thao, tài chính, thương mại, dịch vụ, du lịch, y tế cho phù hợp với tính chất, chức năng đô thị.
2. Định hướng tổ chức không gian khu vực cửa ngõ đô thị về không gian kiến trúc cảnh quan, xác định vị trí và diễn họa ý tưởng hình khối các công trình điểm nhấn theo các hướng, tuyến giao thông chính hướng vào trong đô thị.
3. Tổ chức các trục không gian chính
a) Định hướng kiến trúc cho các trục đường chính, các khu vực đặc trưng trong đô thị theo nguyên tắc đảm bảo sự chuyển tiếp về hình ảnh kiến trúc đô thị đã phát triển qua các giai đoạn.
b) Đề xuất các trục chính đặc trưng khu vực đô thị.
c) Đề xuất bảo tồn, khai thác cảnh quan thiên nhiên hiện hữu về địa hình, cây xanh, sông hồ, mặt nước, bổ sung thiết kế cảnh quan nhân tạo.
4. Tổ chức không gian quảng trường
a) Xác định quy mô, tính chất của quảng trường theo cấp quốc gia, cấp địa phương trong đô thị hoặc khu vực đô thị.
b) Nghiên cứu không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh quảng trường.
5. Tổ chức không gian tại các điểm nhấn đô thị
a) Xác định vị trí điểm nhấn của toàn đô thị và từng khu vực đô thị.
b) Trong trường hợp điểm nhấn là công trình kiến trúc hoặc cụm công trình kiến trúc, cần đề xuất định hướng về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh cho phù hợp; trường hợp tận dụng cảnh quan tự nhiên làm điểm nhấn cần có định hướng tôn tạo, khai thác.
Điều 5. Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước
1. Tổ chức không gian cây xanh
a) Xác định không gian xanh của đô thị, bao gồm hành lang xanh, vành đai xanh, nêm xanh, công viên hoặc rừng tự nhiên, nhân tạo trong đô thị.
b) Giải pháp cây xanh trong các trục không gian chính, các khu đô thị.
2. Tổ chức không gian mặt nước
a) Đề xuất quy định bảo tồn, khai thác, phát huy cảnh quan mặt nước tự nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái.
b) Đề xuất vị trí quy mô các hồ nước nhân tạo bổ sung cho đô thị.
Điều 6. Yêu cầu thể hiện Thiết kế đô thị trong đồ án Quy hoạch chung
1. Phần thuyết minh diễn đạt đầy đủ các nội dung yêu cầu nêu ở Điều 3, 4, 5 phù hợp với các bản vẽ.
2. Hồ sơ gồm bản vẽ và mô hình
a) Phần bản vẽ: thể hiện đầy đủ các nội dung yêu cầu ở Điều 4 và Điều 5 theo tỷ lệ 1/2000 - 1/1000. Các bản vẽ phối cảnh tổng thể và các góc nhìn chính mô phỏng không gian kiến trúc phù hợp, để làm rõ được các nội dung nghiên cứu.
b) Phần mô hình: trường hợp gợi ý cụ thể về một số không gian chính, mô hình thực hiện với tỷ lệ 1/1000 - 1/500. Mô hình tổng thể thực hiện tỷ lệ 1/5000 - 1/2000. Vật liệu làm mô hình phù hợp ý tưởng thiết kế.
THIẾT KẾ ĐÔ THỊ TRONG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU
Điều 7. Xác định các chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi
1. Xác định khoảng lùi trên cơ sở đánh giá hiện trạng cốt nền và kiến trúc cảnh quan, địa hình tự nhiên, tính chất và chức năng các tuyến phố chính.
2. Việc xác định khoảng lùi công trình phải phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
1. Cảnh quan đô thị khu vực trung tâm
a) Xác định mật độ xây dựng và chiều cao công trình kiến trúc của từng khu vực. Tỷ lệ (%) cây xanh trong khu vực trung tâm;
b) Nội dung thiết kế cải tạo, chỉnh trang đối với khu vực trung tâm hiện hữu và giải pháp kiến trúc cảnh quan khu vực trung tâm mới để tạo nét đặc thù đô thị.
2. Cảnh quan đô thị dọc các trục đường chính
a) Đề xuất nguyên tắc bố cục và hình khối kiến trúc trên cơ sở phù hợp với điều kiện tự nhiên, tập quán văn hóa xã hội và đặc thù khu vực;
b) Cây xanh cho các trục đường chính: cần khai thác tối đa chủng loại cây xanh sẵn có tại địa phương.
c) Các tuyến đường sông cần bảo tồn cảnh quan tự nhiên, đề xuất ý tưởng thiết kế cảnh quan kiến trúc, kiến trúc của cầu, kè sông, lan can.
3. Các khu vực không gian mở
a) Đề xuất về chức năng cho các không gian mở trong khu vực nghiên cứu.
b) Xác định không gian kiến trúc cảnh quan mở về: hình khối kiến trúc, khoảng lùi, cây xanh, quảng trường.
c) Nghiên cứu không gian kiến trúc cảnh quan tại các ngã, nút giao thông đô thị lớn và trong từng khu vực.
4. Các công trình điểm nhấn
a) Cụ thể hóa Thiết kế đô thị theo đồ án quy hoạch chung, nêu ý tưởng kiến trúc công trình điểm nhấn theo tính chất công trình, cảnh quan xung quanh.
b) Điểm nhấn ở các vị trí điểm cao cần khai thác địa thế và cảnh quan tự nhiên, hoặc đã có công trình kiến trúc, hoặc đề xuất xây dựng công trình mới, giải pháp giảm thiểu sự lấn át của các kiến trúc xung quanh.
c) Điểm nhấn ở các vị trí khác được cụ thể bằng việc đề xuất xây dựng công trình hoặc cụm công trình kiến trúc, hoặc không gian kiến trúc cảnh quan.
5. Khu vực các ô phố
a) Xác định về mật độ, tầng cao xây dựng, ngôn ngữ và hình thức kiến trúc, thể loại công trình đối với khu vực đô thị mới. Giải pháp bảo tồn tôn tạo đối với khu phố cổ, khu phố cũ .
b) Giải pháp tổ chức cảnh quan cây xanh, mặt nước, tiện ích đô thị.
Điều 9. Yêu cầu thể hiện Thiết kế đô thị trong đồ án Quy hoạch phân khu
1. Phần thuyết minh diễn đạt đầy đủ các nội dung yêu cầu nêu ở Điều 7 và Điều 8 phù hợp với các bản vẽ.
2. Hồ sơ gồm bản vẽ và mô hình
a) Phần bản vẽ: thể hiện đầy đủ các nội dung yêu cầu ở Điều 7 và Điều 8 theo tỷ lệ 1/1000 - 1/500; các bản vẽ phối cảnh các tuyến trục chính làm rõ ý tưởng nghiên cứu. Không gian kiến trúc thể hiện được nét đặc trưng của đô thị.
b) Phần mô hình: trường hợp cần làm rõ một số không gian chính thì mô hình thực hiện với tỷ lệ 1/500 - 1/200. Mô hình tổng thể thực hiện với tỷ lệ 1/2000 - 1/1000. Vật liệu làm mô hình phù hợp ý tưởng thiết kế.
THIẾT KẾ ĐÔ THỊ TRONG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT
Điều 10. Xác định các công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng tầm nhìn
1. Cụ thể hóa các công trình điểm nhấn được xác định từ quy hoạch phân khu, định hình thiết kế kiến trúc công trình phù hợp với tính chất sử dụng và tạo thụ cảm tốt.
2. Trong trường hợp điểm nhấn không phải là công trình kiến trúc, có sử dụng không gian cảnh quan là điểm nhấn thì cần cụ thể hóa về cây xanh, mặt nước, địa hình tự nhiên, nhân tạo.
Điều 11. Xác định chiều cao xây dựng công trình
1. Tổ chức không gian và chiều cao cho toàn khu vực nghiên cứu và cụ thể đối với từng lô đất.
2. Xác định chiều cao công trình trên cơ sở tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp với mật độ xây dựng và cảnh quan, cây xanh, mặt nước trong khu vực đô thị đã được quy định trong quy hoạch phân khu.
Điều 12. Xác định khoảng lùi công trình trên từng đường phố, nút giao thông
1. Xác định cụ thể khoảng lùi đối với công trình kiến trúc trên từng đường phố, nút giao thông; đề xuất các giải pháp khả thi để sửa chữa những khiếm khuyết trong đô thị hiện hữu bằng các giải pháp: trồng cây xanh bổ sung, làm mái hiên dọc hè phố, hoặc bằng các biện pháp kỹ thuật khác.
2. Đề xuất khoảng lùi tạo không gian đóng/mở bằng phương án thiết kế trên cơ sở thực trạng và giải pháp nhằm làm phong phú không gian kiến trúc cảnh quan, đảm bảo tiện lợi trong khai thác sử dụng.
3. Việc xác định khoảng lùi tối thiểu của công trình phải tuân thủ quy hoạch phân khu, các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
Điều 13. Xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc
1. Đối với hình khối kiến trúc
a) Cụ thể hóa quy hoạch phân khu: thiết kế về tổ chức không gian cảnh quan, tạo lập hình ảnh kiến trúc khu vực.
b) Xác định khối tích các công trình bằng giải pháp: hợp khối hoặc phân tán.
c) Đề xuất giải pháp cho các kiến trúc mang tính biểu tượng, điêu khắc.
2. Đối với hình thức kiến trúc chủ đạo
a) Đề xuất hình thức kiến trúc chủ đạo là kiến trúc hiện đại hoặc kiến trúc kết hợp với truyền thống; kiến trúc mái dốc hoặc mái bằng, cốt cao độ của các tầng, hình thức cửa, ban công, lô gia.
b) Đề xuất các quy định bắt buộc đối với các kiến trúc nhỏ khác về: kích cỡ, hình thức các biển quảng cáo gắn với công trình.
3. Màu sắc chủ đạo của công trình kiến trúc phải phù hợp với tính chất và lịch sử khu đô thị, cảnh quan thiên nhiên khu vực, tập quán và sự thụ cảm của người bản địa về vật liệu, màu sắc.
Điều 14. Hệ thống cây xanh mặt nước và quảng trường
1. Đối với hệ thống cây xanh
a) Thiết kế hệ thống cây xanh phải sử dụng chủng loại cây xanh đô thị, đảm bảo yêu cầu về môi trường và cảnh quan, phù hợp với mặt cắt hè đường và điều kiện khí hậu thổ nhưỡng khu vực.
b) Xác định hệ thống cây xanh đường phố, vườn hoa, công viên.
2. Đối với mặt nước (sông, hồ): phải đề xuất phương án thiết kế trên cơ sở kết hợp giữa mặt nước và hệ thống cây xanh.
3. Đối với quảng trường: cụ thể hóa trên cơ sở quy hoạch phân khu. Đề xuất phương án kiến trúc khu vực bao quanh quảng trường, với việc sử dụng vật liệu, màu sắc, ánh sáng, cây xanh.
Điều 15. Yêu cầu thể hiện Thiết kế đô thị trong đồ án Quy hoạch chi tiết
1. Phần thuyết minh diễn đạt đầy đủ các nội dung yêu cầu nêu ở Điều 10, 11, 12, 13, 14 phù hợp với các bản vẽ.
2. Hồ sơ gồm bản vẽ và mô hình
a) Phần bản vẽ: thể hiện được các nội dung yêu cầu ở Điều 10, 11, 12, 13, 14 theo tỷ lệ 1/500 – 1/200. Các bản vẽ phối cảnh các góc, thể hiện được ý tưởng về không gian kiến trúc và kiến trúc nhỏ mang tính biểu tượng; điêu khắc trong đô thị cần làm rõ ý tưởng nghiên cứu. Không gian kiến trúc phải thể hiện được nét đặc trưng của đô thị.
b) Phần mô hình: trường hợp cần làm rõ một số không gian chính, mô hình thực hiện với tỷ lệ 1/200. Mô hình tổng thể thực hiện với tỷ lệ 1/1000-1/500. Vật liệu làm mô hình phù hợp ý tưởng thiết kế.
THIẾT KẾ ĐÔ THỊ TRONG ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG
Điều 16. Quy định về nhiệm vụ thiết kếSửa đổi, bổ sung
1. Việc lập nhiệm vụ của đồ án Thiết kế đô thị riêng cần xác định phạm vi lập Thiết kế đô thị, mục tiêu, nguyên tắc và các quy định về nội dung cần đạt được đối với Thiết kế đô thị và hồ sơ sản phẩm của đồ án Thiết kế đô thị.
2. Đánh giá hiện trạng và phân tích tổng hợp (lập bảng biểu hệ thống sơ đồ và các bản vẽ minh họa) về: số lượng, tương quan tỷ lệ (%) giữa các thể loại công trình, vật thể kiến trúc; khoảng lùi, chiều cao, màu sắc cho các công trình kiến trúc; cây xanh, địa hình cốt cao độ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
3. Nội dung nghiên cứu thiết kế đồ án Thiết kế đô thị riêng
a) Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan.
b) Bảo tồn đô thị đối với các đô thị cổ, đô thị cũ...( nếu có)
c) Yêu cầu đối với hệ thống hạ tầng.
d) Đánh giá tác động môi trường.
Điều 17. Nội dung đồ án Thiết kế đô thị cho một tuyến phố
1. Nội dung thiết kế không gian kiến trúc cảnh quan tuyến phố mới
a) Đánh giá hiện trạng đề xuất Thiết kế đô thị về: mật độ, tầng cao, khoảng lùi, tỷ lệ cây xanh trên tuyến phố. Các nội dung này phải tuân thủ theo quy hoạch chung và quy hoạch phân khu đã được duyệt.
b) Định hình các khối và hình thức kiến trúc chủ đạo, kiến trúc chính: màu sắc, vật liệu sử dụng trong kiến trúc; cụ thể hóa bằng thiết kế sơ bộ kiến trúc các công trình điểm nhấn và những kiến trúc nhỏ khác. Thiết kế tổng thể hệ thống cây xanh và cảnh quan, chỉ định chủng loại, kích cỡ cây xanh.
2. Nội dung thiết kế không gian kiến trúc cảnh quan tuyến phố cũ:
a) Đánh giá hiện trạng kiến trúc trên tuyến phố.
b) Xác định mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao:
- Đề xuất nội dung và phương án thiết kế khoảng lùi cho tuyến phố và từng công trình, tuân thủ nguyên tắc không được phá vỡ cấu trúc không gian truyền thống khu vực và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
- Phương án thiết kế cụ thể chiều cao kiến trúc công trình cho tuyến phố gắn với mật độ xây dựng. Giải pháp kiểm soát tầng cao cho cả tuyến phố, từng đoạn phố.
c) Định hình về kiến trúc:
- Về hình khối và hình thức kiến trúc chủ đạo: theo xu hướng truyền thống hoặc hiện đại hoặc kết hợp. Cụ thể hóa kiến trúc ở những thành phần như: mái, cốt cao các tầng, cửa, ban công, lô gia..
- Định hình công trình kiến trúc điểm nhấn. Đề xuất kiến trúc nhỏ mang tính biểu tượng, điêu khắc và trang trí gắn kết với ngôn ngữ hình khối chung của khu vực. Đối với các biển quảng cáo cần đề xuất kích cỡ, màu sắc, tỷ lệ phù hợp.
- Chỉ định màu sắc chủ đạo trên tuyến phố phù hợp với tập quán, văn hóa.
- Đề xuất giải pháp thiết kế cụ thể, có tính khả thi, sửa chữa những khiếm khuyết trong đô thị cũ bằng việc trồng cây xanh bổ sung, làm mái hiên dọc hè phố hoặc bằng các biện pháp kỹ thuật khác.
d) Đối với hệ thống cây xanh và cảnh quan: lựa chọn chủng loại cây xanh có màu sắc, kích cỡ phù hợp với tuyến phố và sẵn có tại địa phương. Giải pháp thiết kế mặt nước kết hợp cây xanh đảm bảo phù hợp với cảnh quan xung quanh.
e) Đối với các khu di tích, các công trình di sản văn hóa cần khoanh vùng bảo vệ theo Luật di sản, kiểm soát việc xây dựng các công trình xung quanh.
3. Trong trường hợp hai tuyến phố cũ và mới liên thông cần phải đề xuất về giải pháp thiết kế không gian kiến trúc cảnh quan đảm bảo sự kết nối hài hòa giữa tuyến phố mới và tuyến phố cũ.
4. Nội dung thiết kế hạ tầng kỹ thuật:
a) Về giao thông: xác định mặt cắt đường, vỉa hè, biển báo giao thông.
b) Hạ tầng kỹ thuật khác: xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, các yêu cầu cụ thể đối với tuyến phố, phạm vi và hành lang bảo vệ các công trình ngầm, nổi và trên cao. Đề xuất thiết kế sơ bộ các hệ thống trang thiết bị hạ tầng đồng bộ, các công trình tiện ích đường phố và chiếu sáng đô thị.
Điều 18. Nội dung của đồ án Thiết kế đô thị cho một ô phố, lô phố
1. Nội dung Thiết kế đô thị riêng quy định tại điều này được áp dụng chung cho ô phố, lô phố trong đô thị cũ hoặc khu vực cần cải tạo.
2. Nội dung thiết kế không gian kiến trúc cảnh quan:
a) Xác định mật độ xây dựng, tầng cao, khoảng lùi công trình trên ô phố.
- Khống chế chiều cao công trình tối đa, tối thiểu đối với ô phố, lô phố.
- Đề xuất nội dung và phương án thiết kế khoảng lùi công trình không được phá vỡ cấu trúc truyền thống khu vực, đáp ứng tiện ích công trình và phù hợp với cảnh quan chung.
- Quy định cụ thể giới hạn chiều cao tầng một (hoặc tầng trệt) trở xuống, kích thước và cốt cao độ của các ban công, lô gia, mái.
b) Định hình về kiến trúc:
- Công trình điểm nhấn, ngôn ngữ kiến trúc chủ đạo, bố cục và phân bổ các công trình theo chức năng, hình thức kiến trúc của từng thể loại công trình.
- Hình thức kiến trúc, giải pháp tổ chức các không gian lõi bên trong ô phố, lô phố: các không gian công cộng, giao thông nội bộ, không gian đi bộ, giải trí, thể dục thể thao, cây xanh, mặt nước.
- Giải pháp thiết kế phải kế thừa, đảm bảo hài hòa hình thức kiến trúc đặc trưng với kiến trúc mới, hiện đại.
- Đề xuất thiết kế kiến trúc nhỏ mang tính biểu tượng, điêu khắc và trang trí gắn kết với ngôn ngữ hình khối chung của khu vực. Đối với các biển quảng cáo cần đề xuất kích cỡ, màu sắc, tỷ lệ phù hợp.
- Sử dụng màu sắc, vật liệu cho công trình kiến trúc phải phù hợp với truyền thống và tập quán khu vực, hài hòa với cảnh quan tự nhiên chung đô thị.
c) Đối với hệ thống cây xanh và cảnh quan: giải pháp thiết kế cây xanh kết hợp với mặt nước, cảnh quan tự nhiên khu vực. Lựa chọn chủng loại cây xanh sẵn có tại địa phương, có kích cỡ, màu sắc phù hợp phương án thiết kế.
d) Giải pháp bảo tồn, tôn tạo, khoanh vùng bảo vệ đối với các công trình di tích văn hóa lịch sử theo Luật di sản, các quy định quản lý xây dựng các công trình xung quanh.
3. Nội dung thiết kế hạ tầng kỹ thuật:
a) Về giao thông: xác định mặt cắt lòng đường, vỉa hè, biển báo giao thông. Thiết kế sơ bộ hình thức, màu sắc, vật liệu và chỉ định phương tiện giao thông cho các tuyến giao thông nội bộ;
b) Hạ tầng kỹ thuật khác: đề xuất thiết kế sơ bộ các hệ thống trang thiết bị hạ tầng đồng bộ, các công trình tiện ích đường phố và chiếu sáng đô thị.
4. Đối khu vực quảng trường chính, khu công cộng đặc thù trong đô thị và một số loại hình khác có thể áp dụng theo đồ án Thiết kế đô thị cho một ô phố.
Điều 19. Quy định quản lý theo Thiết kế đô thị riêng
1. Quy định những vấn đề cụ thể trong công tác quản lý theo nội dung của đồ án Thiết kế đô thị riêng.
a) Về không gian kiến trúc cảnh quan.
b) Hệ thống hạ tầng đô thị và môi trường.
2. Tổ chức thực hiện theo đồ án Thiết kế đô thị riêng. Trách nhiệm của các cấp chính quyền, tổ chức cá nhân liên quan.
1. Phần thuyết minh diễn đạt đầy đủ các nội dung yêu cầu nêu ở Điều 17, 18 phù hợp với các bản vẽ.
2. Phần bản vẽ: thể hiện được các nội dung yêu cầu ở Điều 17 và 18.
a) Sơ đồ vị trí, mối liên hệ khu vực thiết kế với đô thị (trong đó xác định vị trí ranh giới khu vực thiết kế và giới hạn các vùng ảnh hưởng đến kiến trúc cảnh quan khu vực).
b) Các bản vẽ mặt bằng hiện trạng (có phân tích đánh giá) thể hiện theo tỷ lệ 1/500 – 1/200 dựa trên cơ sở bản đồ địa hình có tỷ lệ tương ứng.
c) Các bản vẽ chi tiết (mặt bằng tổng thể, mặt đứng, phối cảnh minh hoạ) tỷ lệ 1/500-1/200. Trong trường hợp cần làm rõ kiến trúc một số công trình tiêu biểu, đặc trưng, điểm nhấn tại những khu vực cụ thể thì tỷ lệ bản vẽ 1/200-1/100
d) Bản vẽ quy định về kỹ thuật hạ tầng (mặt cắt cốt đường, cốt xây dựng nền đường, cốt xây dựng vỉa hè, các, trang thiết bị đường phố và các công trình tiện ích khác trong đô thị) thể hiện tỷ lệ 1/500
3. Phần mô hình: mô hình thực hiện với tỷ lệ 1/500, vật liệu làm mô hình phù hợp ý tưởng Thiết kế đô thị. Trường hợp cần thiết phải làm rõ những khu vực có công trình, điểm nhấn, ý tưởng chính của đồ án thì mô hình thực hiện với tỷ lệ 1/200.
Vụ Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng - Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố, Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội và Sở Quy hoạch Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2013 và thay thế Điều 8, Điều 14 Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/08/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Thông tư 16/2013/TT-BXD sửa đổi Thông tư 06/2013/TT-BXD hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3Thông tư 22/2016/TT-BXD bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật có quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh do Bộ Xây dựng ban hành hoặc liên tịch ban hành
- 1Luật di sản văn hóa 2001
- 2Nghị định 17/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
- 3Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 4Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 5Công văn 2437/BXD-KTXD hướng dẫn phí tham gia ý kiến thiết kế cơ sở và thẩm định dự án khu đô thị mới do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Công văn 1310/BXD-KTXD hướng dẫn thực hiện thiết kế đô thị và chi phí lập thiết kế đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
Thông tư 06/2013/TT-BXD hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 06/2013/TT-BXD
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 13/05/2013
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Nguyễn Đình Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 289 đến số 290
- Ngày hiệu lực: 27/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
