Quyết định 2192/QĐ-UBND năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành quy định chi tiết về số lượng, cơ cấu chức danh và trách nhiệm tổ chức thực hiện đối với cán bộ, công chức cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh Sơn La. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở phù hợp với phân loại đơn vị hành chính.
- Quy định về tổng số lượng cán bộ, công chức cấp xã
Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được xác định cụ thể dựa trên việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn như sau:
- Đối với đơn vị hành chính loại I: Bố trí tối đa không quá 23 người.
- Đối với đơn vị hành chính loại II: Bố trí tối đa không quá 21 người.
- Đối với đơn vị hành chính loại III: Bố trí tối đa không quá 19 người.
- Lưu ý: Số lượng định biên nêu trên đã bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Cơ cấu và số lượng cụ thể đối với chức danh Cán bộ cấp xã
Nhóm chức danh cán bộ cấp xã được phân bổ chỉ tiêu nhân sự cụ thể như sau:
- Các chức danh bố trí cố định 01 người/chức danh: Bí thư Đảng ủy; Phó Bí thư Đảng ủy; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân (HĐND); Chủ tịch UBND; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Chủ tịch Hội Nông dân; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
- Chức danh Phó Chủ tịch UBND:
- Đối với xã, phường, thị trấn loại I và loại II: Bố trí tối đa không quá 02 người.
- Đối với xã, phường, thị trấn loại III: Chỉ bố trí 01 người.
- Cơ cấu và số lượng cụ thể đối với chức danh Công chức cấp xã
Nhóm chức danh công chức chuyên môn được phân bổ chỉ tiêu biên chế như sau:
- Các chức danh bố trí cố định 01 người/chức danh: Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự; Trưởng Công an; Tài chính - Kế toán.
- Các chức danh bố trí tối đa không quá 02 người/chức danh:
- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn).
- Tư pháp - Hộ tịch.
- Văn hóa - Xã hội.
- Chức danh Văn phòng - Thống kê: Bố trí linh hoạt theo phân loại đơn vị hành chính:
- Đơn vị hành chính loại I: Bố trí tối đa không quá 04 người.
- Đơn vị hành chính loại II: Bố trí tối đa không quá 03 người.
- Đơn vị hành chính loại III: Bố trí tối đa không quá 02 người.
- Các quy định đặc thù về kiêm nhiệm và giảm biên chế
Để tinh gọn bộ máy, Quyết định đưa ra các nguyên tắc kiêm nhiệm chức danh và giảm số lượng người làm việc trong các trường hợp đặc thù:
- Nguyên tắc kiêm nhiệm: Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy đồng thời kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND hoặc Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy. Phó Chủ tịch HĐND đồng thời kiêm nhiệm chức danh Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy.
- Giảm biên chế đối với trường hợp không có tổ chức Hội đặc thù: Tại các phường, thị trấn không thành lập tổ chức Hội Nông dân thì tổng số lượng cán bộ, công chức được giao phải giảm đi 01 người.
- Giảm biên chế khi bố trí Công an chính quy: Đối với các xã và thị trấn (không bao gồm phường) thực hiện bố trí công chức Trưởng Công an là công an chính quy thì tổng số lượng cán bộ, công chức của địa phương đó phải giảm đi 01 người.
- Quy định chuyển tiếp đối với Phó Chủ tịch UBND xã loại II: Duy trì số lượng 01 người cho đến hết nhiệm kỳ 2016 - 2021. Kể từ khi bầu ra HĐND nhiệm kỳ 2021 - 2026, số lượng Phó Chủ tịch UBND xã loại II mới được áp dụng theo định mức mới (tối đa không quá 02 người).
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng để tổ chức triển khai đồng bộ:
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Có trách nhiệm xây dựng phương án bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý; trình Sở Nội vụ thẩm định bằng văn bản trước khi chính thức triển khai thực hiện.
- Sở Nội vụ: Chủ trì thẩm định phương án bố trí của các huyện, thành phố; đồng thời hướng dẫn, theo dõi, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quyết định trên phạm vi toàn tỉnh.
- Sở Tài chính: Hướng dẫn các địa phương lập dự toán ngân sách hàng năm để bảo đảm kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
- Bảo hiểm xã hội tỉnh: Hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục và chịu trách nhiệm giải quyết đầy đủ các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội cho cán bộ cấp xã theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định 2192/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (năm 2020).
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 3264/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La về việc giao số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2192/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 07 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu cử, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức các thành viên UBND;
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ về Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 758/TTr-SNV ngày 05 tháng 10 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Sơn La
1. Tổng số lượng cán bộ, công chức
1.1. Đối với xã, phường, thị trấn loại I không quá 23 người
1.2. Đối với xã, phường, thị trấn loại II không quá 21 người
1.3. Đối với xã, phường, thị trấn loại III không quá 19 người
2. Cơ cấu cán bộ, công chức theo chức danh
2.1. Cán bộ
a) Các chức danh Bí thư Đảng ủy; Phó Bí thư Đảng ủy; Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch UBND; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Chủ tịch Hội Nông dân; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: mỗi chức danh bố trí 01 người.
b) Chức danh Phó Chủ tịch UBND: Đối với xã, phường, thị trấn loại I, loại II: Bố trí không quá 02 người; đối với xã, phường, thị trấn loại III: Bố trí 01 người.
2.2. Công chức
a) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự, Trưởng Công an, Tài chính - Kế toán: Mỗi chức danh bố trí 01 người.
b) Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường đối với phường, thị trấn); Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - Xã hội: Mỗi chức danh bố trí không quá 02 người.
c) Văn phòng - Thống kê: Đối với xã, phường, thị trấn loại I: Bố trí không quá 04 người; đối với xã, phường, thị trấn loại II: Bố trí không quá 03 người; đối với xã, phường, thị trấn loại III: Bố trí không quá 02 người.
3. Các quy định khác
3.1. Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch HĐND hoặc Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy; Phó Chủ tịch HĐND đồng thời là Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy.
3.2. Đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân, bố trí giảm 01 người theo quy định; Đối với xã, thị trấn (không bao gồm phường) bố trí chức danh công chức Trưởng Công an là công an chính quy thì số lượng giảm đi 01 người so với quy định.
3.3. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 1, Điều 1 bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch UBND cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND.
3.4. Số lượng Phó Chủ tịch UBND xã loại II thực hiện 01 người đến hết nhiệm kỳ 2016 - 2021, khi bầu ra HĐND nhiệm kỳ 2021 - 2026, số lượng Phó Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn loại II thực hiện theo Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 1 Quyết định này.
Điều 2. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Xây dựng phương án bố trí cán bộ, công chức cấp xã theo Quyết định này trình Sở Nội vụ thẩm định cho ý kiến bằng văn bản trước khi triển khai, thực hiện.
2. Sở Nội vụ
Thẩm định phương án bố trí cán bộ, công chức cấp xã của UBND các huyện, thành phố; Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này.
3. Sở Tài chính
Hướng dẫn lập dự toán ngân sách hằng năm trong thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã.
4. Bảo hiểm xã hội tỉnh
Hướng dẫn về hồ sơ và chịu trách nhiệm thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội đối với cán bộ cấp xã theo quy định.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 3264/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc giao số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 3264/QĐ-UBND năm 2019 về giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 03/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Quyết định 11/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về việc bố trí số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 5Quyết định 10/2021/QĐ-UBND về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1Luật cán bộ, công chức 2008
- 2Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 3Nghị định 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 8Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 9Quyết định 03/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 10Quyết định 11/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 11Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về việc bố trí số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 12Quyết định 10/2021/QĐ-UBND về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 2192/QĐ-UBND năm 2020 quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do tỉnh Sơn La ban hành
- Số hiệu: 2192/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/10/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Hoàng Quốc Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
