Quyết định 3264/QĐ-UBND năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định chi tiết về việc giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tinh gọn bộ máy, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước.
- Quy định cụ thể về số lượng cán bộ, công chức cấp xã
Quyết định phân chia số lượng cán bộ, công chức tối đa được bố trí tại các xã, phường, thị trấn dựa trên phân loại đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Xã, phường, thị trấn loại 1: Được bố trí tối đa không quá 23 người, trong đó cơ cấu gồm 11 cán bộ và 12 công chức.
- Xã, phường, thị trấn loại 2: Được bố trí tối đa không quá 21 người, trong đó cơ cấu gồm 10 cán bộ và 11 công chức.
- Xã, phường, thị trấn loại 3: Được bố trí tối đa không quá 19 người, trong đó cơ cấu gồm 10 cán bộ và 09 công chức.
- Quy định về kiêm nhiệm chức danh và các trường hợp đặc thù
Để tối ưu hóa bộ máy nhân sự tại cơ sở, Quyết định đưa ra các nguyên tắc kiêm nhiệm và điều chỉnh số lượng nhân sự cụ thể:
- Nguyên tắc kiêm nhiệm chức danh: Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã đồng thời đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã. Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã đồng thời làm Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã đồng thời giữ chức vụ Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã.
- Quản lý biên chế luân chuyển: Số lượng cán bộ, công chức cấp xã nêu trên đã bao gồm cả các đối tượng được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng đối với trường hợp luân chuyển về giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 08/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Giảm biên chế đối với trường hợp đặc thù: Đối với các phường hoặc thị trấn không thành lập tổ chức Hội Nông dân thì tổng số lượng cán bộ sẽ giảm đi 01 người. Đối với các xã, thị trấn thực hiện bố trí Trưởng Công an xã là công an chính quy thì tổng số lượng công chức sẽ giảm đi thêm 01 người.
- Trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, địa phương nhằm đảm bảo lộ trình thực hiện đồng bộ:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố): Có trách nhiệm chủ trì xây dựng phương án bố trí cán bộ, công chức cấp xã trình Sở Nội vụ thống nhất trước khi thực hiện. Đồng thời, lập phương án sắp xếp, giải quyết chế độ đối với những công chức dôi dư hoặc không đáp ứng đủ tiêu chuẩn, cơ cấu theo quy định mới (thay thế cho Quyết định số 591/QĐ-UBND trước đây). Thời hạn hoàn thành toàn bộ việc sắp xếp, bố trí nhân sự chậm nhất là ngày 31/12/2020.
- Sở Nội vụ tỉnh Sơn La: Chịu trách nhiệm hướng dẫn UBND cấp huyện triển khai thực hiện; tiến hành thẩm định và cho ý kiến bằng văn bản đối với phương án bố trí nhân sự của các địa phương; thực hiện công tác theo dõi, thanh tra, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện.
- Sở Tài chính tỉnh Sơn La: Hướng dẫn công tác lập dự toán ngân sách hàng năm, đảm bảo nguồn kinh phí chi trả kịp thời các chế độ, chính sách cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo quy định.
- Bảo hiểm Xã hội tỉnh Sơn La: Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo đảm nguồn kinh phí chi trả chế độ cho cán bộ, công chức cấp xã theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 591/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc giao số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3264/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Căn cứ Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu cử, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức các thành viên UBND.
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ về Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1031/TTr-SNV ngày 27 tháng 12 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:
1. Về số lượng
a) Xã, phường, thị trấn loại 1 bố trí tối đa 23 người (11 cán bộ, 12 công chức);
b) Xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí tối đa 21 người (10 cán bộ, 11 công chức);
c) Xã, phường, thị trấn loại 3 bố trí tối đa 19 người (10 cán bộ, 09 công chức);
(Cụ thể tại Phụ lục kèm theo)
2. Các quy định khác
a) Bí thư Đảng ủy cấp xã hoặc Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã.
b) Phó Bí thư đảng ủy cấp xã đồng thời là Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã đồng thời là Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã.
c) Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.
d) Đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân thì số lượng cán bộ quy định tại khoản 1 Điều này giảm đi thêm 01 người; đối với các xã, thị trấn bố trí Trưởng Công an xã là công an chính quy thì số lượng công chức quy định tại khoản 1 Điều này giảm đi thêm 01 người.
Điều 2. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:
a) Xây dựng phương án bố trí cán bộ, công chức cấp xã theo Quyết định này và thực hiện sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ.
b) Lập phương án bố trí, sắp xếp giải quyết đối với những công chức cấp xã đã bố trí theo Quyết định số 591/QĐ-UBND ngày 17/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh nay thực hiện theo Quyết định này không đảm bảo cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn.
c) Hoàn thành việc bố trí số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo Quyết định này chậm nhất ngày 31/12/2020.
2. Sở Nội vụ:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã;
b) Thẩm định, cho ý kiến về phương án bố trí cán bộ, công chức cấp xã của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
c) Theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này.
3. Sở Tài chính: Hướng dẫn lập dự toán ngân sách hàng năm, bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.
4. Bảo hiểm Xã hội tỉnh: Hướng dẫn, kiểm tra bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và bảo đảm kinh phí chi trả chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội cho cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 591/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3264/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La)
| STT | Chức vụ, chức danh | Số lượng cán bộ công chức theo phân loại xã, phường, thị trấn | Ghi chú | ||
| Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | |||
| I | CÁN BỘ | 11 | 10 | 10 |
|
| 1 | Bí thư Đảng ủy | 1 | 1 | 1 |
|
| 2 | Phó bí thư Đảng ủy | 1 | 1 | 1 |
|
| 3 | Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 1 | 1 | 1 |
|
| 4 | Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 1 | 1 | 1 |
|
| 5 | Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 2 | 1 | 1 |
|
| 6 | Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 1 | 1 | 1 |
|
| 7 | Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | 1 | 1 | 1 |
|
| 8 | Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ | 1 | 1 | 1 |
|
| 9 | Chủ tịch Hội Nông dân | 1 | 1 | 1 | Không có hoạt động về lĩnh vực nông nghiệp thì không bố trí chức danh này |
| 10 | Chủ tịch Hội cựu chiến binh | 1 | 1 | 1 |
|
| II | CÔNG CHỨC | 12 | 11 | 9 |
|
| 1 | Trưởng Công an | 1 | 1 | 1 | Có công an chính quy thì không bố trí chức danh này |
| 2 | Chỉ huy trưởng Quân sự | 1 | 1 | 1 |
|
| 3 | Tài chính - Kế toán | 1 | 1 | 1 |
|
| 4 | Văn phòng - Thống kê | 3 | 3 | 2 |
|
| 5 | Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường đối với xã (Địa chính - xây dựng - đô thị và Môi trường đối với phường, thị trấn) | 2 | 2 | 2 |
|
| 6 | Tư pháp - Hộ tịch | 2 | 1 | 1 |
|
| 7 | Văn hóa - Xã hội | 2 | 2 | 1 |
|
| Tổng cộng (I+II) | 23 | 21 | 19 |
| |
- 1Quyết định 57/2013/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2Quyết định 103/QĐ-UBND năm 2017 về giao số lượng cán bộ, công chức cho xã, phường, thị trấn theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Quyết định 591/QĐ-UBND năm 2017 về giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 4Quyết định 08/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 01/2015/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La
- 5Quyết định 03/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 6Quyết định 12/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 7Quyết định 07/2020/QĐ-UBND quy định về bố trí số lượng cán bộ, công chức ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 8Quyết định 13/2020/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức và quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, tỉnh Bắc Kạn
- 9Quyết định 2192/QĐ-UBND năm 2020 quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do tỉnh Sơn La ban hành
- 1Luật cán bộ, công chức 2008
- 2Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 3Quyết định 57/2013/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
- 6Quyết định 103/QĐ-UBND năm 2017 về giao số lượng cán bộ, công chức cho xã, phường, thị trấn theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã do thành phố Cần Thơ ban hành
- 7Quyết định 08/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 01/2015/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sơn La
- 8Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 9Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 10Quyết định 03/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 11Quyết định 12/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 12Quyết định 07/2020/QĐ-UBND quy định về bố trí số lượng cán bộ, công chức ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 13Quyết định 13/2020/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức và quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, tỉnh Bắc Kạn
Quyết định 3264/QĐ-UBND năm 2019 về giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 3264/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Hoàng Quốc Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2019
- Ngày hết hiệu lực: 07/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
