Giới thiệu chung về Quyết định 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2020, thay thế cho Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Văn bản quy định cụ thể về số lượng cán bộ, công chức làm việc tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm cán bộ, công chức cấp xã theo quy định pháp luật hiện hành cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bố trí nhân sự cấp cơ sở.
Quy định về số lượng và chức danh cán bộ, công chức cấp xã (Điều 2)
Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được xác định và bố trí nghiêm ngặt dựa trên kết quả phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:
- Cấp xã loại 1: Bố trí tối đa không quá 23 người.
- Cấp xã loại 2: Bố trí tối đa không quá 21 người.
- Cấp xã loại 3: Bố trí tối đa không quá 19 người.
1. Về số lượng và chức danh cán bộ cấp xã:
Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa 11 cán bộ. Cấp xã loại 2 và loại 3 được bố trí tối đa 10 cán bộ. Cơ cấu chức danh cụ thể bao gồm:
- Bí thư Đảng ủy: 01 người (áp dụng cho cả 3 loại xã).
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người (áp dụng cho cả 3 loại xã).
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người (áp dụng cho cả 3 loại xã). Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân sẽ do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm phụ trách, không bố trí chức danh chuyên trách riêng biệt. Trường hợp địa phương bố trí Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì Phó Bí thư Đảng ủy sẽ đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người (áp dụng cho cả 3 loại xã).
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Cấp xã loại 1 được bố trí 02 người; cấp xã loại 2 và loại 3 chỉ được bố trí 01 người.
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người (áp dụng cho cả 3 loại xã).
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người (áp dụng cho cả 3 loại xã).
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người (áp dụng cho cả 3 loại xã).
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người (áp dụng cho cả 3 loại xã). Đối với những xã, phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam thì không bố trí chức danh này; định biên dôi dư sẽ được chuyển sang để bố trí thêm 01 công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã).
- Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam: 01 người (áp dụng cho cả 3 loại xã).
2. Về số lượng và chức danh công chức cấp xã:
Số lượng công chức được phân bổ theo từng loại đơn vị hành chính: cấp xã loại 1 có 12 công chức, cấp xã loại 2 có 11 công chức, và cấp xã loại 3 có 09 công chức. Việc phân bổ chi tiết các chức danh công chức như sau:
- Tài chính - Kế toán: Cấp xã loại 1 bố trí 02 người; cấp xã loại 2 và loại 3 bố trí 01 người.
- Tư pháp - Hộ tịch: Cấp xã loại 1 và loại 2 bố trí 02 người; cấp xã loại 3 bố trí 01 người.
- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã): Cấp xã loại 1 và loại 2 bố trí 02 người; cấp xã loại 3 bố trí 01 người.
- Văn phòng - Thống kê: Cả 3 loại xã đều được bố trí 02 người.
- Văn hóa - Xã hội: Cả 3 loại xã đều được bố trí 02 người.
- Trưởng Công an: Cả 3 loại xã đều bố trí 01 người.
- Chỉ huy trưởng Quân sự: Cả 3 loại xã đều bố trí 01 người.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm căn cứ vào năng lực, sở trường và chuyên môn đào tạo của từng công chức để phân công công việc cụ thể, bảo đảm mọi lĩnh vực quản lý nhà nước tại địa phương đều có công chức đảm nhiệm.
3. Một số lưu ý đặc thù về nhân sự cấp xã:
- Trường hợp địa phương bố trí Trưởng Công an là công an chính quy thì tổng số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại quyết định này sẽ giảm đi 01 người.
- Số lượng định biên quy định đã bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Các chế độ chính sách, tiêu chuẩn, đánh giá, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức cấp xã được thực hiện thống nhất theo các quy định pháp luật hiện hành.
Quy định về kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm (Điều 3)
Công tác kiêm nhiệm chức danh tại cấp xã được điều chỉnh chặt chẽ nhằm tối ưu hóa bộ máy nhân sự:
- Việc kiêm nhiệm và hưởng phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với cán bộ, công chức cấp xã được thực hiện theo Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và Thông tư số 13/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
- Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thì thực hiện theo Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là người có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm chức danh dựa trên đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm người kiêm nhiệm có đủ năng lực, trình độ chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao.
- Khoản phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không được dùng để tính đóng hoặc hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 4)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đóng vai trò then chốt trong công tác quản lý nhân sự cấp cơ sở với các trách nhiệm cụ thể:
- Trực tiếp chịu trách nhiệm toàn diện trong công tác tuyển dụng, tiếp nhận, sắp xếp, bố trí, cho thôi việc và quản lý cán bộ, công chức cấp xã.
- Thực hiện việc xếp lương, phụ cấp, khen thưởng, kỷ luật và giải quyết các chế độ, chính sách liên quan theo đúng phân cấp quản lý và quy định pháp luật hiện hành.
- Tổng hợp và chủ động đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phương án giải quyết chính sách đối với số lượng công chức cấp xã dôi dư theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 13/2019/TT-BNV.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 5)
Quyết định quy định rõ lộ trình và trách nhiệm tổ chức thực hiện như sau:
- Trách nhiệm triển khai: Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
- Điều khoản bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã và các chế độ chính sách liên quan đến người hoạt động không chuyên trách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2020/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 12 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Cán bộ, công chức cấp xã theo quy định hiện hành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã
Số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã: Loại 1 tối đa 23 người; loại 2 tối đa 21 người; loại 3 tối đa 19 người.
1. Số lượng, chức danh cán bộ
a) Cấp xã loại 1 được bố trí 11 cán bộ; cấp xã loại 2, loại 3 được bố trí 10 cán bộ, cụ thể:
| Loại 1 | Loại 2, loại 3 |
| 01 Bí thư Đảng ủy | 01 Bí thư Đảng ủy |
| 01 Phó Bí thư Đảng ủy | 01 Phó Bí thư Đảng ủy |
| 01 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 01 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân |
| 01 Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 01 Chủ tịch Ủy ban nhân dân |
| 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân |
| 01 Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 01 Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam |
| 01 Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | 01 Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh |
| 01 Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam | 01 Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam |
| 01 Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam | 01 Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam |
| 01 Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam | 01 Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam |
b) Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy phụ trách đảm nhiệm (không bố trí Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyên trách).
c) Ở những xã, phường, thị trấn nơi Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì Phó Bí thư Đảng ủy đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
2. Số lượng, chức danh công chức
| Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 |
| 02 Tài chính - Kế toán | 01 Tài chính - Kế toán | 01 Tài chính - Kế toán |
| 02 Tư pháp - Hộ tịch | 02 Tư pháp - Hộ tịch | 01 Tư pháp - Hộ tịch |
| 02 Địa chính - Xây dựng - đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) | 02 Địa chính - Xây dựng - đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) | 01 Địa chính - Xây dựng - đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) |
| 02 Văn phòng - Thống kê | 02 Văn phòng - Thống kê | 02 Văn phòng - Thống kê |
| 02 Văn hóa - Xã hội | 02 Văn hóa - Xã hội | 02 Văn hóa - Xã hội |
| 01 Trưởng Công an | 01 Trưởng Công an | 01 Trưởng Công an |
| 01 Chỉ huy trưởng Quân sự | 01 Chỉ huy trưởng Quân sự | 01 Chỉ huy trưởng Quân sự |
b) Những xã, phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam thì không bố trí chức danh Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam. Định biên này được bố trí thêm 01 công chức Địa chính - Xây dựng - đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã).
c) Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ năng lực, sở trường, chuyên môn của từng công chức để phân công cụ thể, bảo đảm tất cả các lĩnh vực công tác ở địa phương đều có công chức đảm nhiệm.
4. Số lượng cán bộ, công chức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.
5. Chế độ, chính sách, chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn, đánh giá, phân loại, xử lý kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 3. Kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
1. Việc kiêm nhiệm và hưởng phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
2. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: thực hiện theo Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở ấp, khu phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung cấp huyện) quyết định việc kiêm nhiệm chức danh theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã trên cơ sở căn cứ năng lực, sở trường, trình độ chuyên môn được đào tạo của người kiêm nhiệm, đáp ứng, phù hợp với nhiệm vụ của chức danh kiêm nhiệm và quy định pháp luật hiện hành.
4. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Điều 4. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trong việc tuyển dụng, tiếp nhận, sắp xếp, bố trí, thôi việc và quản lý cán bộ, công chức cấp xã; xếp lương, phụ cấp; khen thưởng, kỷ luật; thực hiện giải quyết chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức cấp xã đảm bảo theo quy định pháp luật hiện hành và theo phân cấp quản lý.
2. Tổng hợp, đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết chính sách đối với số công chức cấp xã dôi dư theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 13/2019/TT-BNV.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2020 và bãi bỏ Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 07/2017/QĐ-UBND quy định số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Quyết định 33/2019/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã và quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3Quyết định 05/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 51/2013/QĐ-UBND quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do tỉnh Bình Định ban hành
- 4Quyết định 3264/QĐ-UBND năm 2019 về giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 5Quyết định 12/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 6Quyết định 07/2020/QĐ-UBND quy định về bố trí số lượng cán bộ, công chức ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 7Quyết định 2192/QĐ-UBND năm 2020 quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do tỉnh Sơn La ban hành
- 1Quyết định 07/2017/QĐ-UBND quy định số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Quyết định 27/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định 03/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
- 5Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 7Quyết định 33/2019/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã và quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 8Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 9Nghị quyết 21/2019/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở ấp, khu phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 10Quyết định 05/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 51/2013/QĐ-UBND quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do tỉnh Bình Định ban hành
- 11Quyết định 3264/QĐ-UBND năm 2019 về giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 12Quyết định 12/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 13Quyết định 07/2020/QĐ-UBND quy định về bố trí số lượng cán bộ, công chức ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 14Quyết định 2192/QĐ-UBND năm 2020 quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do tỉnh Sơn La ban hành
Quyết định 03/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 03/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/02/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Lê Văn Hưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
