Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành quy định chi tiết về số lượng và phương án bố trí cán bộ, công chức tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa bộ máy nhân sự cấp cơ sở, phù hợp với phân loại đơn vị hành chính và các quy định pháp luật hiện hành.
- Quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo phân loại đơn vị hành chính
Số lượng cán bộ, công chức tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được giới hạn cụ thể dựa trên việc phân loại đơn vị hành chính như sau:
- Đơn vị hành chính cấp xã loại 1: Được bố trí tối đa không quá 23 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại 2: Được bố trí tối đa không quá 21 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại 3: Được bố trí tối đa không quá 19 người.
- Trường hợp bố trí Công an chính quy: Đối với các xã, thị trấn thực hiện bố trí Trưởng Công an xã, thị trấn là công an chính quy thì tổng số lượng cán bộ, công chức quy định theo từng loại đơn vị hành chính nêu trên sẽ giảm đi 01 người.
- Phạm vi tính số lượng: Định mức số lượng này bao gồm cả các đối tượng cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động hoặc biệt phái về công tác tại cấp xã. Riêng đối với trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, việc xác định số lượng và quy trình thủ tục sẽ tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 08/2016/NĐ-CP và Nghị định số 69/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Quy định về bố trí các chức danh công chức cụ thể
Việc sắp xếp, bố trí nhân sự cho từng chức danh công chức cấp xã phải đảm bảo tính khoa học, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước tại địa phương và không vượt quá tổng số lượng quy định:
- Chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự: Bố trí cố định 01 người đảm nhiệm.
- Các chức danh công chức còn lại: Mỗi chức danh được bố trí tối đa không quá 02 người.
- Trường hợp đặc biệt đối với đơn vị loại 1: Riêng đối với các xã, phường, thị trấn xếp loại 1, chức danh Địa chính – Xây dựng – Đô thị và Môi trường (áp dụng cho phường, thị trấn) hoặc Địa chính – Nông nghiệp – Xây dựng và Môi trường (áp dụng cho xã) được phép bố trí tối đa không quá 03 người nhằm đáp ứng khối lượng công việc lớn về quản lý đất đai, xây dựng và môi trường.
- Nguyên tắc chung: Việc bố trí chi tiết các chức danh phải đảm bảo tổng số lượng cán bộ, công chức thực tế không vượt quá mức trần tối đa tương ứng với phân loại đơn vị hành chính của địa phương đó.
- Quy định về việc kiêm nhiệm chức danh công chức cấp xã
Để tối ưu hóa bộ máy và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định việc bố trí kiêm nhiệm các chức danh công chức cấp xã dựa trên tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ, cụ thể:
- Cán bộ cấp xã kiêm nhiệm chức danh công chức cấp xã: Thực hiện theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 13/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
- Công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh công chức cấp xã khác: Chỉ được thực hiện khi cá nhân công chức đó đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện chuyên môn nghiệp vụ của chức danh kiêm nhiệm theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và Thông tư số 13/2019/TT-BNV.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Trách nhiệm của Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này trên địa bàn toàn tỉnh, đồng thời tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2021.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 16/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc giao số lượng cán bộ, công chức cho các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã và thành phố.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2021/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
VỀ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông báo số 477-TB/TU ngày 23/4/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy kết luận về giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 965/TTr-SNV ngày 07/12/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công nhận phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, cụ thể như sau:
1. Số lượng cán bộ, công chức:
a) Xã, phường, thị trấn loại 1: Tối đa 23 người;
b) Xã, phường, thị trấn loại 2: Tối đa 21 người;
c) Xã, phường, thị trấn loại 3: Tối đa 19 người.
Đối với các xã, thị trấn bố trí Trưởng Công an xã, thị trấn là công an chính quy thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 Điều này, giảm 01 người.
2. Số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về xã, phường, thị trấn. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân; Nghị định số 69/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ.
3. Bố trí số lượng công chức xã, phường, thị trấn:
a) Bố trí 01 người đảm nhiệm chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự.
b) Đối với chức danh công chức xã, phường, thị trấn còn lại, bố trí không quá 02 người/chức danh. Riêng cấp xã loại 1, chức danh Địa chính – Xây dựng – Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã), bố trí không quá 03 người. Tổng số cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn không vượt số lượng quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Kiêm nhiệm chức danh công chức xã, phường, thị trấn.
Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định việc bố trí kiêm nhiệm các chức danh công chức xã, phường, thị trấn để đảm bảo các lĩnh vực công tác ở địa phương đều có cán bộ, công chức đảm nhiệm. Việc kiêm nhiệm chức danh công chức xã, phường, thị trấn thực hiện như sau:
1. Cán bộ xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm chức danh công chức xã, phường, thị trấn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 13/2019/TT-BNV.
2. Công chức xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm chức danh công chức xã, phường, thị trấn khi công chức xã, phường, thị trấn đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh kiêm nhiệm quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và Thông tư số 13/2019/TT-BNV.
Điều 3. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2021 và thay thế Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 16/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao số lượng cán bộ, công chức cho các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã và thành phố./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 37/2020/QĐ-UBND về giao số lượng, bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2Quyết định 2192/QĐ-UBND năm 2020 quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do tỉnh Sơn La ban hành
- 3Quyết định 32/2020/QĐ-UBND năm 2020 quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4Quyết định 19/2021/QĐ-UBND quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 27/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định 03/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 6Quyết định 23/2021/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 7Quyết định 12/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 10/2021/QĐ-UBND về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 2Nghị định 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 7Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 8Nghị định 69/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
- 9Quyết định 37/2020/QĐ-UBND về giao số lượng, bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 10Quyết định 2192/QĐ-UBND năm 2020 quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do tỉnh Sơn La ban hành
- 11Quyết định 32/2020/QĐ-UBND năm 2020 quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 12Quyết định 19/2021/QĐ-UBND quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 13Quyết định 27/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định 03/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 14Quyết định 23/2021/QĐ-UBND về giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Quyết định 10/2021/QĐ-UBND về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 10/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/04/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Phạm Ngọc Nghị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
