Dịch vụ doanh nghiệp online toàn quốc
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 215/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 08 tháng 6 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VỀ LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT, CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y, KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ các chi cục và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 3808/QĐ-BNN-TCCB ngày 22/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế mẫu về quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật nông nghiệp trên địa bàn cấp xã với Ủy ban nhân dân cấp xã;

Căn cứ Quyết định số 128/QĐ-UBND ngày 04/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc thành lập Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 72/TTr-SNN ngày 29 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong công tác quản lý hoạt động về lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành về phối hợp giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có nội dung trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3 (thực hiện);
- Phó CVP UBND tỉnh;
- Trưởng phòng KT, NC;
- Lưu: VT, NLN (Toản).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Giang

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIỮA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VỀ LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT, CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y, KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 215/QĐ-UBND ngày 08/6/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định trách nhiệm, mối quan hệ phối hợp trong công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ và chế độ thông tin giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) về hoạt động trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y (bao gồm cả thú y trên cạn và thú y thủy sản), khuyến nông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã), Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế thành phố), Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý hoạt động trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Các cơ quan chuyên môn về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông cấp tỉnh” trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Chi cục Thủy sản, Trung tâm Khuyến nông tỉnh.

2. “Các cơ quan chuyên môn về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông cấp huyện” trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế), Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp.

3. "Hai bên" là: Một bên là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, một bên là Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Chương II

NỘI DUNG, PHƯƠNG THỨC VÀ NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP

Điều 4. Nội dung phối hợp

1. Phối hợp tham mưu ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông.

2. Phối hợp trong công tác bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông.

3. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, văn bản pháp luật quy định về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông.

4. Phối hợp trong công tác quản lý hoạt động trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông.

5. Phối hợp trong công tác thông tin báo cáo và xử lý, giải quyết những vấn đề mới phát sinh, những vướng mắc, bất cập trong công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông. Nếu nội dung phối hợp giải quyết vượt thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới cho phù hợp.

Điều 5. Phương thức phối hợp

Việc phối hợp được thực hiện thông qua các cuộc họp, hội nghị, trao đổi văn bản và các hình thức khác phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và tình hình thực tế tại từng thời điểm, từng địa phương.

Khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông thuộc trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện thì cơ quan nào chủ trì, cơ quan đó sẽ quyết định việc lựa chọn phương thức phối hợp, có thể tổ chức cuộc họp trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình hoặc gửi văn bản xin ý kiến của bên kia hoặc lựa chọn phương thức phối hợp phù hợp khác.

Điều 6. Nguyên tắc phối hợp

1. Quy chế này không làm phát sinh mới về chức năng, nhiệm vụ của mỗi bên.

2. Đảm bảo tính kịp thời, thống nhất giữa quản lý ngành, lĩnh vực từ tỉnh tới cơ sở gắn với việc quản lý theo địa bàn trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định của pháp luật.

3. Việc phối hợp phải đảm bảo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trình tự giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Quy chế này và Quy chế làm việc của Hai bên.

Cơ quan, đơn vị chủ trì có trách nhiệm mời các cơ quan, đơn vị có liên quan dự họp để thảo luận, giải quyết hoặc xin ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan bằng văn bản. Cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan được đề nghị phải có trách nhiệm phối hợp, tham gia cuộc họp hoặc tham gia ý kiến bằng văn bản theo đề nghị của bên tổ chức chủ trì.

4. Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỤ THỂ CỦA HAI BÊN TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP

Điều 7. Phối hợp tham mưu ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông

1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì xây dựng dự thảo, xin ý kiến tham gia của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành liên quan (nếu cần thiết), tổng hợp trình cấp có thẩm quyền ban hành, sau đó ban hành hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật,…về lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông theo quy định.

b) Chủ động tổng hợp các khó khăn, vướng mắc về lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông từ các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý hoặc kiến nghị xử lý, tạo sự thống nhất, đồng bộ, kịp thời trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông của tỉnh.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các công việc quy định tại khoản 1 điều này.

b) Chủ trì xây dựng kế hoạch, văn bản chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật,… về lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông đã được cấp trên ban hành theo đúng quy định.

Điều 8. Phối hợp trong công tác bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông

1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Theo chức năng, nhiệm vụ, chủ trì xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện nhằm nâng cao chất lượng công tác trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông trên địa bàn tỉnh.

b) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Khi có nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nghiệp vụ về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thì chủ động trao đổi, làm việc với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thống nhất về nội dung, hình thức, địa điểm, thời gian thực hiện.

b) Cử cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tham gia bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nghiệp vụ về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông theo Kế hoạch của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 9. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, văn bản pháp luật quy định về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông

1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tuyên truyền, phổ biến, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, các văn bản pháp luật quy định về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh theo quy định và Kế hoạch được phê duyệt.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tuyên truyền, phổ biến, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, các văn bản pháp luật quy định về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông trên địa bàn.

b) Theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp luật quy định về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông trên địa bàn.

Điều 10. Phối hợp trong công tác quản lý hoạt động trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông

1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm quản lý Nhà nước về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông cấp tỉnh phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý hoạt động về lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông trên địa bàn huyện, thành phố.

c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác quản lý hoạt động trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông trên địa bàn huyện nhưng liên quan đến trách nhiệm, thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết những việc về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện nhưng có tính chất phức tạp, còn ý kiến giải quyết khác nhau theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện; phối hợp tham gia kiểm tra, xác minh tình hình dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi và thủy sản; hỗ trợ lực lượng chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện phòng chống dịch, bệnh trên cây trồng, vật nuôi và thủy sản theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

đ) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai các nội dung hoạt động khuyến nông hằng năm đảm bảo cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Phối hợp tổ chức hướng dẫn về nội dung, phương pháp hoạt động khuyến nông cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông của địa phương; các chương trình, dự án, mô hình nông nghiệp có hiệu quả để tổ chức nhân rộng trên địa bàn.

e) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông trên địa bàn huyện theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

g) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất các nội dung có liên quan đến lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

a) Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm quản lý Nhà nước về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) làm đầu mối tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông trên địa bàn.

c) Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông cấp tỉnh trong các hoạt động quản lý, chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông.

d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện công tác quản lý hoạt động trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông trên địa bàn huyện nhưng liên quan đến trách nhiệm, thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giải quyết công việc về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện nhưng có tính chất phức tạp, còn ý kiến giải quyết khác nhau. Phối hợp tham gia kiểm tra, xác minh tình hình dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi và thủy sản trên địa bàn huyện; huy động nhân lực, vật lực, phương tiện, bố trí kinh phí phục vụ nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

e) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch và triển khai các nội dung hoạt động khuyến nông hằng năm của địa phương.

g) Phối hợp với thanh tra chuyên ngành của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông tại địa phương theo đề nghị của Sở Nông nghiêp và Phát triển nông thôn.

h) Tạo điều kiện thuận lợi để công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan chuyên môn về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông cấp tỉnh thực thi công vụ, nhiệm vụ khi được phân công thực hiện trên địa bàn.

i) Phối hợp chia sẻ thông tin, báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý Nhà nước về trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, khuyến nông trên địa bàn huyện.

Điều 11. Chế độ thông tin

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đơn vị đầu mối của Hai bên thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, chia sẻ các thông tin có liên quan để thực hiện các nội dung phối hợp.

2. Ngay sau tiếp nhận thông tin, bên tiếp nhận thông tin phải có trách nhiệm phúc đáp (bằng điện thoại, văn bản hoặc có kế hoạch phối hợp trực tiếp) để cùng bàn bạc, thảo luận và thực hiện việc phối hợp được quy định tại Quy chế này.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Tổ chức sơ kết, tổng kết

Hằng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức họp sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Quy chế; đồng thời lấy ý kiến góp ý để bổ sung, hoàn thiện Quy chế cho phù hợp với thực tiễn.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến, kiến nghị, đề xuất để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung Quy chế. Định kỳ 03 (ba) năm một lần, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ chức họp tổng kết đánh giá việc thực hiện Quy chế trên địa bàn tỉnh.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện đúng các nội dung tại Quy chế này.

2.Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các địa phương, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để cùng thống nhất giải quyết, hoặc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền và xem xét, sửa đổi, bổ sung để phù hợp với quy định của pháp luật, thực tiễn tại địa phương./.