TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2021/QĐ-UBND VỀ KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TẠI TỈNH CÀ MAU
Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2021 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2021. Văn bản này ban hành Quy định chi tiết về khung giá các loại rừng, phương pháp áp dụng, điều kiện điều chỉnh giá và phân công trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
1. Phương pháp xác định trữ lượng và áp dụng khung giá rừng (Điều 5)
Quy định hướng dẫn chi tiết cách thức xác định trữ lượng rừng và cơ cấu tính giá đối với từng loại rừng cụ thể:
- Xác định trữ lượng rừng: Trữ lượng rừng được phân chia theo trạng thái rừng và phân cấp trữ lượng với khoảng cách mỗi cấp là 10 m3/ha (ví dụ: 10 m3, 20 m3, 30 m3... cho đến 200 m3). Khi áp dụng, thống nhất sử dụng cận dưới của cấp trữ lượng đối với rừng tự nhiên. Ví dụ, lô rừng có trữ lượng thực tế từ 10 m3 đến dưới 20 m3 sẽ áp dụng mức giá của cấp 10 m3; lô rừng có trữ lượng từ 20 m3 đến dưới 30 m3 áp dụng cấp 20 m3.
- Cơ cấu giá rừng tự nhiên: Được tính bằng tiền trên đơn vị 01 ha, bao gồm hai thành phần chính: giá cây đứng (giá trị của cây gỗ) và giá quyền sử dụng rừng (tổng thu nhập mà chủ rừng được hưởng từ rừng trong thời gian giao hoặc cho thuê rừng).
- Cơ cấu giá rừng trồng: Được tính bằng tiền trên đơn vị 01 ha rừng trồng mà chủ rừng được hưởng trong thời gian được giao hoặc thuê rừng; bao gồm chi phí đầu tư tạo rừng và nguồn thu nhập dự kiến đối với rừng trồng tại thời điểm định giá.
2. Phương pháp tính tiền bồi thường thiệt hại đối với hành vi vi phạm pháp luật về rừng
Khi có hành vi vi phạm gây thiệt hại đến rừng, giá trị bồi thường được xác định dựa trên diện tích bị thiệt hại và giá bồi thường tính trên mỗi ha (đã bao gồm giá trị lâm sản, giá trị môi trường và chức năng sinh thái rừng bị thiệt hại):
Công thức tính: Giá trị bồi thường thiệt hại = Giá bồi thường/ha x Diện tích gây thiệt hại.
Hệ số điều chỉnh thiệt hại về môi trường và chức năng sinh thái được quy định cụ thể như sau:
- Đối với rừng tự nhiên: Rừng đặc dụng áp dụng hệ số nhân 05; rừng phòng hộ áp dụng hệ số nhân 04; rừng sản xuất áp dụng hệ số nhân 03.
- Đối với rừng trồng: Rừng đặc dụng áp dụng hệ số nhân 03; rừng phòng hộ áp dụng hệ số nhân 02; rừng sản xuất áp dụng hệ số nhân 01.
3. Quy định về giá quyền sử dụng rừng tự nhiên và giá thuê rừng trồng
- Giá quyền sử dụng rừng tự nhiên: Được xác định dựa trên nguồn thu nhập từ rừng trong thời gian quản lý sử dụng (bao gồm khai thác lâm sản, dịch vụ môi trường rừng và các lợi ích hợp pháp khác). Giá quyền sử dụng rừng được tính theo đơn vị 01 ha cho 01 năm. Thời gian quản lý sử dụng rừng là số năm còn lại được xác định trên hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng của cơ quan có thẩm quyền.
- Giá cho thuê rừng trồng: Là giá khởi điểm được tính bằng tiền trong suốt thời gian thuê rừng, xác định dựa trên thu nhập dự kiến trong thời gian cho thuê và khoảng thời gian thuê tính bằng năm. Giá thuê rừng trồng thực tế phải được thực hiện thông qua hình thức đấu giá theo quy định pháp luật về đấu giá.
4. Các trường hợp điều chỉnh khung giá rừng (Điều 6)
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sẽ quyết định điều chỉnh khung giá các loại rừng khi xảy ra một trong hai trường hợp sau:
- Khi có sự điều chỉnh về quy hoạch hoặc kế hoạch sử dụng rừng trên địa bàn tỉnh.
- Khi khung giá rừng có biến động tăng hoặc giảm vượt quá 20% so với giá quy định hiện hành và biến động này kéo dài liên tục từ 06 tháng trở lên.
5. Phân công trách nhiệm của các cơ quan chức năng (Điều 7 - Điều 12)
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì hướng dẫn, triển khai áp dụng khung giá rừng; kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến giá thuê rừng; tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh khung giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi; phối hợp thực hiện đồng bộ việc giao, cho thuê, thu hồi đất và rừng.
- Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp hướng dẫn quản lý, sử dụng nguồn thu từ giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng và bồi thường thiệt hại rừng; phối hợp tham mưu điều chỉnh khung giá rừng.
- Cục Thuế tỉnh: Tiếp nhận hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính đối với các tổ chức đề nghị giao hoặc thuê rừng; chỉ đạo các Chi cục Thuế khu vực thực hiện đối với hộ gia đình, cá nhân; tính toán các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì tham mưu UBND tỉnh thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất gắn liền với thu hồi rừng, giao đất gắn với giao rừng, cho thuê môi trường rừng và bồi thường thiệt hại theo Luật Đất đai và Luật Lâm nghiệp.
- Ủy ban nhân dân các huyện có rừng: Phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc quy định khung giá rừng trên địa bàn quản lý.
- Chi cục Kiểm lâm và các chủ rừng: Áp dụng khung giá rừng theo đúng quy định; chủ rừng có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan chức năng, mọi hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.
6. Chi tiết khung giá các loại rừng tự nhiên (Phụ lục I)
Khung giá rừng tự nhiên tại Cà Mau được phân chia chi tiết theo trạng thái rừng, trữ lượng (từ 10 đến 200 m3/ha), bao gồm giá rừng, giá bồi thường thiệt hại và giá cho thuê quyền sử dụng rừng trong 01 năm (đơn vị tính: triệu đồng/ha):
- Rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh trên núi đất:
- Rừng phục hồi (trữ lượng 10 - 100 m3/ha): Giá rừng dao động từ 9,66 đến 92,68 triệu đồng/ha; giá bồi thường thiệt hại từ 28,99 đến 463,39 triệu đồng/ha (tùy thuộc vào loại rừng đặc dụng, phòng hộ hay sản xuất); giá thuê quyền sử dụng rừng 1 năm từ 0,437 đến 0,655 triệu đồng/ha.
- Rừng nghèo kiệt (trữ lượng 10 - 50 m3/ha): Giá rừng từ 10,23 đến 49,39 triệu đồng/ha; giá bồi thường thiệt hại từ 30,69 đến 246,94 triệu đồng/ha.
- Rừng nghèo (trữ lượng 50 - 100 m3/ha): Giá rừng từ 58,08 đến 115,71 triệu đồng/ha; giá bồi thường thiệt hại từ 174,23 đến 578,54 triệu đồng/ha.
- Rừng trung bình (trữ lượng 100 - 200 m3/ha): Giá rừng từ 115,96 đến 231,36 triệu đồng/ha; giá bồi thường thiệt hại từ 347,87 đến 1.156,78 triệu đồng/ha; giá thuê quyền sử dụng rừng 1 năm từ 0,568 đến 0,852 triệu đồng/ha.
- Rừng gỗ tự nhiên ngập mặn:
- Rừng phục hồi (trữ lượng 10 - 100 m3/ha): Giá rừng từ 3,75 đến 34,66 triệu đồng/ha; giá bồi thường thiệt hại từ 11,25 đến 173,28 triệu đồng/ha; giá thuê quyền sử dụng rừng 1 năm từ 0,437 đến 1,509 triệu đồng/ha.
- Rừng nghèo (trữ lượng 10 - 100 m3/ha): Giá rừng từ 3,75 đến 34,85 triệu đồng/ha; giá bồi thường thiệt hại từ 11,25 đến 174,23 triệu đồng/ha; giá thuê quyền sử dụng rừng 1 năm từ 0,437 đến 1,697 triệu đồng/ha.
- Rừng trung bình (trữ lượng 100 - 200 m3/ha): Giá rừng từ 33,58 đến 68,18 triệu đồng/ha; giá bồi thường thiệt hại từ 100,75 đến 340,91 triệu đồng/ha; giá thuê quyền sử dụng rừng 1 năm từ 0,437 đến 1,886 triệu đồng/ha.
- Rừng gỗ tự nhiên ngập phèn:
- Rừng phục hồi và rừng nghèo (trữ lượng 10 - 100 m3/ha): Giá rừng từ 3,75 đến 33,93 triệu đồng/ha; giá bồi thường thiệt hại từ 11,25 đến 169,67 triệu đồng/ha; giá thuê quyền sử dụng rừng 1 năm từ 0,437 đến 0,785 triệu đồng/ha.
7. Chi tiết khung giá các loại rừng trồng (Phụ lục II)
Khung giá rừng trồng được phân chia chi tiết theo loài cây, độ tuổi (dưới 5 tuổi tính theo năm tuổi, từ 6 tuổi trở lên tính theo trữ lượng m3/ha), bao gồm giá rừng, giá cho thuê rừng và giá bồi thường thiệt hại theo từng loại rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất (đơn vị tính: triệu đồng/ha):
- Cây Bạch đàn:
- Dưới 6 tuổi (1 - 5 năm tuổi): Giá rừng từ 33,66 đến 97,88 triệu đồng/ha; giá cho thuê từ 15,22 đến 53,01 triệu đồng/ha; giá bồi thường thiệt hại cao nhất lên đến 293,63 triệu đồng/ha đối với rừng đặc dụng 5 năm tuổi.
- Từ 6 tuổi trở lên (trữ lượng 50 - 200 m3/ha): Giá rừng từ 71,72 đến 143,43 triệu đồng/ha; giá cho thuê từ 23,61 đến 95,31 triệu đồng/ha; giá bồi thường thiệt hại từ 71,72 đến 430,28 triệu đồng/ha.
- Các loài Keo:
- Dưới 6 tuổi (1 - 5 năm tuổi): Giá rừng từ 31,42 đến 146,53 triệu đồng/ha; giá cho thuê từ 27,22 đến 93,86 triệu đồng/ha; giá bồi thường thiệt hại cao nhất đạt 439,60 triệu đồng/ha đối với rừng đặc dụng 5 năm tuổi.
- Từ 6 tuổi trở lên (trữ lượng 50 - 200 m3/ha): Giá rừng từ 89,54 đến 189,82 triệu đồng/ha; giá cho thuê từ 33,11 đến 133,39 triệu đồng/ha; giá bồi thường thiệt hại từ 89,54 đến 569,46 triệu đồng/ha.
- Cây Tràm cừ:
- Dưới 6 tuổi (1 - 5 năm tuổi): Giá rừng từ 24,83 đến 109,62 triệu đồng/ha; giá cho thuê từ 19,18 đến 66,48 triệu đồng/ha; giá bồi thường thiệt hại cao nhất đạt 328,85 triệu đồng/ha.
- Từ 6 tuổi trở lên (trữ lượng 50 - 200 m3/ha): Giá rừng từ 69,89 đến 141,59 triệu đồng/ha; giá cho thuê từ 23,61 đến 95,31 triệu đồng/ha; giá bồi thường thiệt hại từ 69,89 đến 424,77 triệu đồng/ha.
- Cây Đước:
- Dưới 6 tuổi (1 - 5 năm tuổi): Giá rừng từ 15,99 đến 85,06 triệu đồng/ha; giá cho thuê từ 12,75 đến 54,87 triệu đồng/ha; giá bồi thường thiệt hại cao nhất đạt 255,17 triệu đồng/ha.
- Từ 6 tuổi trở lên (trữ lượng 50 - 200 m3/ha): Giá rừng từ 69,03 đến 147,27 triệu đồng/ha; giá cho thuê từ 25,76 đến 104,00 triệu đồng/ha; giá bồi thường thiệt hại từ 69,03 đến 441,80 triệu đồng/ha.
- Cây Mắm và các cây rừng ngập mặn khác:
- Dưới 6 tuổi (1 - 5 năm tuổi): Giá rừng từ 42,17 đến 81,92 triệu đồng/ha; giá cho thuê từ 4,13 đến 18,12 triệu đồng/ha; giá bồi thường thiệt hại cao nhất đạt 245,76 triệu đồng/ha.
- Từ 6 tuổi trở lên (trữ lượng 50 - 200 m3/ha): Giá rừng từ 97,89 đến 125,78 triệu đồng/ha; giá cho thuê từ 8,66 đến 36,55 triệu đồng/ha; giá bồi thường thiệt hại từ 97,89 đến 377,33 triệu đồng/ha.
- Các loài gỗ lớn (Sao, Dầu, Xà cừ, Gáo...):
- Dưới 6 tuổi (1 - 5 năm tuổi): Giá rừng từ 40,26 đến 176,01 triệu đồng/ha; giá cho thuê từ 26,01 đến 111,31 triệu đồng/ha; giá bồi thường thiệt hại cao nhất đạt 528,03 triệu đồng/ha.
- Từ 6 tuổi trở lên (trữ lượng 50 - 200 m3/ha): Giá rừng từ 187,54 đến 481,06 triệu đồng/ha; giá cho thuê từ 96,99 đến 390,50 triệu đồng/ha; giá bồi thường thiệt hại từ 187,54 đến 1.443,17 triệu đồng/ha.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2021/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 14 tháng 9 năm 2021 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2020;
Căn cứ Luật Giá năm 2012;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 148/TTr-SNN ngày 29/4/2021 và Báo cáo số 623/BC-SNN ngày 14/6/2021.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2021.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; các chủ rừng và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 21/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Khung giá các loại rừng theo Quy định này là căn cứ để áp dụng đối với các trường hợp định giá rừng theo quy định tại Điều 91 Luật Lâm nghiệp.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc xác định và áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định này là căn cứ để:
1. Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng, tổ chức đấu giá quyền sử dụng rừng, cho thuê rừng; tính giá trị rừng khi thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại khoản 1, Điều 91 Luật Lâm nghiệp.
2. Tính tiền khi Nhà nước thu hồi rừng, thanh lý rừng; xác định giá trị vốn góp; cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước theo quy định tại khoản 2, Điều 91 Luật Lâm nghiệp.
3. Tính tiền giá trị bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại rừng; thiệt hại do thiên tai, cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng; xác định giá trị rừng phục vụ giải quyết tranh chấp liên quan đến rừng theo quy định tại khoản 3, Điều 91 Luật Lâm nghiệp.
4. Tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật theo quy định tại khoản 4, Điều 91 Luật Lâm nghiệp.
5. Trường hợp khác theo các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 5, Điều 91 Luật Lâm nghiệp.
Điều 4. Phân chia rừng để áp dụng khung giá
Phân chia rừng để định giá, thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng.
QUY ĐỊNH ÁP DỤNG KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG
Điều 5. Phương pháp áp dụng khung giá các loại rừng
1. Khung giá rừng tự nhiên được quy định tại Phụ lục I đính kèm; Khung giá rừng trồng được quy định tại Phụ lục II đính kèm Quyết định này.
2. Cách xác định trữ lượng rừng và giá rừng.
a) Giá rừng được xác định theo trạng thái rừng và phân cấp trữ lượng, mỗi cấp cách nhau 10 m3/cấp: 10 m3, 20 m3, 30 m3, … 200 m3.
b) Thống nhất áp dụng cận dưới của cấp trữ lượng đối với rừng tự nhiên, cụ thể lô rừng có trữ lượng từ 10 m3 - 20m3 thì áp cấp trữ lượng mức 10 m3, lô rừng có trữ lượng từ 20 m3 - 30 m3 thì áp cấp trữ lượng mức 20 m3.
c) Giá rừng tự nhiên được tính bằng tiền cho 01 ha, bao gồm giá cây đứng là giá trị cây gỗ và giá quyền sử dụng rừng là tổng thu nhập mà chủ rừng được hưởng từ rừng trong thời gian giao rừng, cho thuê rừng.
d) Giá rừng trồng được tính bằng tiền cho 01 ha rừng trồng mà chủ rừng được hưởng từ rừng trong thời gian được giao rừng, cho thuê rừng; bao gồm chi phí đầu tư tạo rừng và thu nhập dự kiến đối với rừng trồng tại thời điểm định giá.
3. Tính tiền bồi thường thiệt hại đối với hành vi vi phạm pháp luật đối với rừng:
a) Điều kiện áp dụng: Bảng khung giá rừng là số tiền được tính cho 01 ha rừng mà tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng có hành vi vi phạm gây thiệt hại về rừng phải bồi thường theo quy định của pháp luật, bao gồm giá trị lâm sản, giá trị môi trường và chức năng sinh thái của rừng bị thiệt hại.
b) Phương pháp tính: Điều tra xác định trạng thái rừng, loại rừng, diện tích, trữ lượng lô rừng bị thiệt hại để áp mức bồi thường, theo công thức sau:
Giá trị bồi thường thiệt hại = Giá bồi thường/ha x Diện tích gây thiệt hại.
Đối với rừng tự nhiên thì hệ số điều chỉnh thiệt hại môi trường và chức năng sinh thái của rừng đặc dụng nhân hệ số 05, rừng phòng hộ nhân hệ số 04, rừng sản xuất nhân hệ số 03 (được tính toán cụ thể tại Phụ lục I).
Đối với rừng trồng thì hệ số điều chỉnh thiệt hại môi trường và chức năng sinh thái của rừng đặc dụng nhân hệ số 03, rừng phòng hộ nhân hệ số 02, rừng sản xuất nhân hệ số 01 (được tính toán cụ thể tại Phụ lục II).
4. Tính giá quyền sử dụng rừng tự nhiên
a) Giá quyền sử dụng rừng tự nhiên được xác định trên thu nhập từ rừng trong thời gian quản lý sử dụng rừng, bao gồm thu nhập từ khai thác lâm sản, dịch vụ môi trường rừng và các lợi ích khác từ rừng. Giá quyền sử dụng rừng được tính theo 01 ha cho 01 năm.
b) Thời gian quản lý sử dụng rừng là số năm còn lại được quản lý sử dụng rừng, được xác định trên hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng của cơ quan có thẩm quyền.
5. Tính giá cho thuê rừng trồng
a) Giá cho thuê rừng trồng là giá khởi điểm được tính bằng tiền trong thời gian cho thuê rừng. Giá khởi điểm cho thuê là thu nhập dự kiến trong thời gian cho thuê và khoảng thời gian thuê được tính bằng năm.
b) Giá cho thuê rừng trồng được xác định thông qua đấu giá cho thuê theo quy định của pháp luật về đấu giá.
Điều 6. Điều chỉnh khung giá các loại giá rừng
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh khung giá các loại rừng trong các trường hợp:
1. Khi có điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng.
2. Khi khung giá rừng có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian 06 (sáu) tháng trở lên.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN
Điều 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Chủ trì, phối hợp với sở, ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn, triển khai quy định về áp dụng khung giá các loại rừng, xác định giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh đúng quy định pháp luật.
2. Tổ chức theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các vấn đề có liên quan đến giá thuê rừng trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền, quy định. Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện (nếu có), báo cáo, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung khung giá các loại rừng khi các yếu tố hình thành giá rừng thay đổi, ảnh hưởng đến giá thuê rừng theo quy định.
4. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo ngành chức năng và chính quyền địa phương triển khai thực hiện chặt chẽ, thống nhất, đồng bộ việc giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng, thu hồi đất, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng rừng trên địa bàn tỉnh đúng quy định pháp luật.
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn quản lý, sử dụng nguồn thu từ giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, bồi thường rừng theo quy định.
2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung khung giá các loại rừng khi các yếu tố hình thành giá rừng thay đổi, ảnh hưởng đến giá thuê rừng theo quy định.
1. Tiếp nhận hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của tổ chức, do cơ quan chức năng gửi đến.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn các Chi cục thuế Khu vực trên địa bàn tỉnh tiếp nhận hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân, do cơ quan chức năng gửi đến.
3. Căn cứ khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh, tính thuế, phí và lệ phí có liên quan (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi rừng, giao đất gắn với giao rừng, cho thuê môi trường rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng và bồi thường thiệt hại về rừng đúng quy định Luật Đất đai và Luật Lâm nghiệp.
Điều 11. Ủy ban nhân dân các huyện có rừng
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và sở, ngành, đơn vị chức năng có liên quan triển khai thực hiện quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn đúng quy định.
Điều 12. Chi cục Kiểm lâm và các chủ rừng
1. Chi cục Kiểm lâm, các Ban quản lý rừng phòng hộ, các Vườn quốc gia, các Công ty lâm nghiệp và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao rừng, thực hiện áp dụng khung giá các loại rừng theo quy định tại Quyết định này.
2. Chủ rừng là các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính về khung giá rừng tại quy định này theo thông báo của cơ quan chức năng, các trường hợp vi phạm bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành./.
KHUNG GIÁ RỪNG TỰ NHIÊN
(Kèm theo Quyết định số: 21/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
ĐVT: Triệu đồng/ha
| STT | Trạng thái | Trữ lượng (m3/ha) | Giá rừng | Giá bồi thường thiệt hại | Giá cho thuê quyền sử dụng rừng 01 năm | |||
| Rừng đặc dụng | Rừng phòng hộ | Rừng sản xuất | Thấp nhất | Cao nhất | ||||
| I | Rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh trên núi đất | |||||||
| 1 | Rừng phục hồi | 10 | 9,66 | 48,32 | 38,66 | 28,99 | 0,437 | 0,655 |
| 1 | Rừng phục hồi | 20 | 18,89 | 94,44 | 75,55 | 56,66 | 0,437 | 0,655 |
| 1 | Rừng phục hồi | 30 | 28,11 | 140,56 | 112,45 | 84,33 | 0,437 | 0,655 |
| 1 | Rừng phục hồi | 40 | 37,34 | 186,68 | 149,34 | 112,01 | 0,437 | 0,655 |
| 1 | Rừng phục hồi | 50 | 46,56 | 232,80 | 186,24 | 139,68 | 0,437 | 0,655 |
| 1 | Rừng phục hồi | 60 | 55,78 | 278,92 | 223,13 | 167,35 | 0,437 | 0,655 |
| 1 | Rừng phục hồi | 70 | 65,01 | 325,04 | 260,03 | 195,02 | 0,437 | 0,655 |
| 1 | Rừng phục hồi | 80 | 74,23 | 371,16 | 296,92 | 222,69 | 0,437 | 0,655 |
| 1 | Rừng phục hồi | 90 | 83,45 | 417,27 | 333,82 | 250,36 | 0,437 | 0,655 |
| 1 | Rừng phục hồi | 100 | 92,68 | 463,39 | 370,72 | 278,04 | 0,437 | 0,655 |
| 2 | Rừng nghèo kiệt | 10 | 10,23 | 51,15 | 40,92 | 30,69 | 0,437 | 0,655 |
| 2 | Rừng nghèo kiệt | 20 | 20,02 | 100,10 | 80,08 | 60,06 | 0,437 | 0,655 |
| 2 | Rừng nghèo kiệt | 30 | 29,81 | 149,04 | 119,24 | 89,43 | 0,437 | 0,655 |
| 2 | Rừng nghèo kiệt | 40 | 39,60 | 197,99 | 158,39 | 118,80 | 0,437 | 0,655 |
| 2 | Rừng nghèo kiệt | 50 | 49,39 | 246,94 | 197,55 | 148,16 | 0,437 | 0,655 |
| 3 | Rừng nghèo | 50 | 58,08 | 290,38 | 232,31 | 174,23 | 0,437 | 0,655 |
| 3 | Rừng nghèo | 60 | 69,60 | 348,02 | 278,41 | 208,81 | 0,437 | 0,655 |
| 3 | Rừng nghèo | 70 | 81,13 | 405,65 | 324,52 | 243,39 | 0,437 | 0,655 |
| 3 | Rừng nghèo | 80 | 92,66 | 463,28 | 370,62 | 277,97 | 0,437 | 0,655 |
| 3 | Rừng nghèo | 90 | 104,18 | 520,91 | 416,73 | 312,55 | 0,437 | 0,655 |
| 3 | Rừng nghèo | 100 | 115,71 | 578,54 | 462,84 | 347,13 | 0,437 | 0,655 |
| 4 | Rừng trung bình | 100 | 115,96 | 579,78 | 463,82 | 347,87 | 0,568 | 0,852 |
| 4 | Rừng trung bình | 110 | 127,50 | 637,48 | 509,98 | 382,49 | 0,568 | 0,852 |
| 4 | Rừng trung bình | 120 | 139,04 | 695,18 | 556,14 | 417,11 | 0,568 | 0,852 |
| 4 | Rừng trung bình | 130 | 150,58 | 752,88 | 602,30 | 451,73 | 0,568 | 0,852 |
| 4 | Rừng trung bình | 140 | 162,12 | 810,58 | 648,47 | 486,35 | 0,568 | 0,852 |
| 4 | Rừng trung bình | 150 | 173,66 | 868,28 | 694,63 | 520,97 | 0,568 | 0,852 |
| 4 | Rừng trung bình | 160 | 185,20 | 925,98 | 740,79 | 555,59 | 0,568 | 0,852 |
| 4 | Rừng trung bình | 170 | 196,74 | 983,68 | 786,95 | 590,21 | 0,568 | 0,852 |
| 4 | Rừng trung bình | 180 | 208,28 | 1.041,38 | 833,11 | 624,83 | 0,568 | 0,852 |
| 4 | Rừng trung bình | 190 | 219,82 | 1.099,08 | 879,27 | 659,45 | 0,568 | 0,852 |
| 4 | Rừng trung bình | 200 | 231,36 | 1.156,78 | 925,43 | 694,07 | 0,568 | 0,852 |
| II | Rừng gỗ tự nhiên ngập mặn | |||||||
| 1 | Rừng phục hồi | 10 | 3,75 | 18,75 | 15,00 | 11,25 | 0,437 | 1,509 |
| 1 | Rừng phục hồi | 20 | 7,18 | 35,92 | 28,74 | 21,55 | 0,437 | 1,509 |
| 1 | Rừng phục hồi | 30 | 10,62 | 53,09 | 42,48 | 31,86 | 0,437 | 1,509 |
| 1 | Rừng phục hồi | 40 | 14,05 | 70,26 | 56,21 | 42,16 | 0,437 | 1,509 |
| 1 | Rừng phục hồi | 50 | 17,49 | 87,43 | 69,95 | 52,46 | 0,437 | 1,509 |
| 1 | Rừng phục hồi | 60 | 20,92 | 104,60 | 83,68 | 62,76 | 0,437 | 1,509 |
| 1 | Rừng phục hồi | 70 | 24,35 | 121,77 | 97,42 | 73,06 | 0,437 | 1,509 |
| 1 | Rừng phục hồi | 80 | 27,79 | 138,94 | 111,16 | 83,37 | 0,437 | 1,509 |
| 1 | Rừng phục hồi | 90 | 31,22 | 156,11 | 124,89 | 93,67 | 0,437 | 1,509 |
| 1 | Rừng phục hồi | 100 | 34,66 | 173,28 | 138,63 | 103,97 | 0,437 | 1,509 |
| 2 | Rừng nghèo | 10 | 3,75 | 18,75 | 15,00 | 11,25 | 0,437 | 1,697 |
| 2 | Rừng nghèo | 20 | 7,21 | 36,03 | 28,82 | 21,62 | 0,437 | 1,697 |
| 2 | Rừng nghèo | 30 | 10,66 | 53,30 | 42,64 | 31,98 | 0,437 | 1,697 |
| 2 | Rừng nghèo | 40 | 14,12 | 70,58 | 56,46 | 42,35 | 0,437 | 1,697 |
| 2 | Rừng nghèo | 50 | 17,57 | 87,85 | 70,28 | 52,71 | 0,437 | 1,697 |
| 2 | Rừng nghèo | 60 | 21,03 | 105,13 | 84,10 | 63,08 | 0,437 | 1,697 |
| 2 | Rừng nghèo | 70 | 24,48 | 122,40 | 97,92 | 73,44 | 0,437 | 1,697 |
| 2 | Rừng nghèo | 80 | 27,94 | 139,68 | 111,74 | 83,81 | 0,437 | 1,697 |
| 2 | Rừng nghèo | 90 | 31,39 | 156,95 | 125,56 | 94,17 | 0,437 | 1,697 |
| 2 | Rừng nghèo | 100 | 34,85 | 174,23 | 139,38 | 104,54 | 0,437 | 1,697 |
| 3 | Rừng trung bình | 100 | 33,58 | 167,92 | 134,34 | 100,75 | 0,437 | 1,886 |
| 3 | Rừng trung bình | 110 | 37,04 | 185,22 | 148,18 | 111,13 | 0,437 | 1,886 |
| 3 | Rừng trung bình | 120 | 40,50 | 202,52 | 162,02 | 121,51 | 0,437 | 1,886 |
| 3 | Rừng trung bình | 130 | 43,96 | 219,82 | 175,86 | 131,89 | 0,437 | 1,886 |
| 3 | Rừng trung bình | 140 | 47,42 | 237,12 | 189,69 | 142,27 | 0,437 | 1,886 |
| 3 | Rừng trung bình | 150 | 50,88 | 254,42 | 203,53 | 152,65 | 0,437 | 1,886 |
| 3 | Rừng trung bình | 160 | 54,34 | 271,72 | 217,37 | 163,03 | 0,437 | 1,886 |
| 3 | Rừng trung bình | 170 | 57,80 | 289,01 | 231,21 | 173,41 | 0,437 | 1,886 |
| 3 | Rừng trung bình | 180 | 61,26 | 306,31 | 245,05 | 183,79 | 0,437 | 1,886 |
| 3 | Rừng trung bình | 190 | 64,72 | 323,61 | 258,89 | 194,17 | 0,437 | 1,886 |
| 3 | Rừng trung bình | 200 | 68,18 | 340,91 | 272,73 | 204,55 | 0,437 | 1,886 |
| III | Rừng gỗ tự nhiên ngập phèn | |||||||
| 1 | Rừng phục hồi | 10 | 3,75 | 18,76 | 15,01 | 11,25 | 0,437 | 0,785 |
| 1 | Rừng phục hồi | 20 | 7,11 | 35,53 | 28,42 | 21,32 | 0,437 | 0,785 |
| 1 | Rừng phục hồi | 30 | 10,46 | 52,29 | 41,83 | 31,38 | 0,437 | 0,785 |
| 1 | Rừng phục hồi | 40 | 13,81 | 69,06 | 55,25 | 41,44 | 0,437 | 0,785 |
| 1 | Rừng phục hồi | 50 | 17,17 | 85,83 | 68,66 | 51,50 | 0,437 | 0,785 |
| 1 | Rừng phục hồi | 60 | 20,52 | 102,60 | 82,08 | 61,56 | 0,437 | 0,785 |
| 1 | Rừng phục hồi | 70 | 23,87 | 119,36 | 95,49 | 71,62 | 0,437 | 0,785 |
| 1 | Rừng phục hồi | 80 | 27,23 | 136,13 | 108,91 | 81,68 | 0,437 | 0,785 |
| 1 | Rừng phục hồi | 90 | 30,58 | 152,90 | 122,32 | 91,74 | 0,437 | 0,785 |
| 1 | Rừng phục hồi | 100 | 33,93 | 169,67 | 135,73 | 101,80 | 0,437 | 0,785 |
| 2 | Rừng nghèo | 10 | 3,75 | 18,76 | 15,01 | 11,25 | 0,437 | 0,785 |
| 2 | Rừng nghèo | 20 | 7,11 | 35,53 | 28,42 | 21,32 | 0,437 | 0,785 |
| 2 | Rừng nghèo | 30 | 10,46 | 52,29 | 41,83 | 31,38 | 0,437 | 0,785 |
| 2 | Rừng nghèo | 40 | 13,81 | 69,06 | 55,25 | 41,44 | 0,437 | 0,785 |
| 2 | Rừng nghèo | 50 | 17,17 | 85,83 | 68,66 | 51,50 | 0,437 | 0,785 |
| 2 | Rừng nghèo | 60 | 20,52 | 102,60 | 82,08 | 61,56 | 0,437 | 0,785 |
| 2 | Rừng nghèo | 70 | 23,87 | 119,36 | 95,49 | 71,62 | 0,437 | 0,785 |
| 2 | Rừng nghèo | 80 | 27,23 | 136,13 | 108,91 | 81,68 | 0,437 | 0,785 |
| 2 | Rừng nghèo | 90 | 30,58 | 152,90 | 122,32 | 91,74 | 0,437 | 0,785 |
| 2 | Rừng nghèo | 100 | 33,93 | 169,67 | 135,73 | 101,80 | 0,437 | 0,785 |
Ghi chú: Giá bồi thường thiệt hại đối với rừng tự nhiên được quy định tại khoản 3, Điều 91 Luật Lâm nghiệp thì Hệ số điều chỉnh thiệt lại về môi trường, chức năng sinh thái của rừng có giá trị bằng 05 lần đối với rừng đặc dụng, 04 lần đối với rừng phòng hộ và 03 lần đối với rừng tự nhiên là rừng sản xuất.
KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG
(Kèm theo Quyết định số: 21/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
ĐVT: Triệu đồng/ha
| TT | Loại rừng trồng | Giá rừng | Giá cho thuê rừng | Giá bồi thường thiệt hại |
| ||
| Rừng đặc dụng | Rừng phòng hộ | Rừng sản xuất |
| ||||
| 1 | Bạch đàn |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Dưới 6 tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 năm tuổi | 33,66 | 15,22 | 100,99 | 67,33 | 33,66 |
|
|
| 2 năm tuổi | 39,61 | 22,84 | 118,82 | 79,21 | 39,61 |
|
|
| 3 năm tuổi | 89,85 | 45,67 | 269,54 | 179,69 | 89,85 |
|
|
| 4 năm tuổi | 93,75 | 49,22 | 281,25 | 187,50 | 93,75 |
|
|
| 5 năm tuổi | 97,88 | 53,01 | 293,63 | 195,75 | 97,88 |
|
| 1.2 | Từ 6 tuổi trở lên |
|
|
|
|
|
|
|
| Trữ lượng 50 m3/ha | 71,72 | 23,61 | 215,17 | 143,45 | 71,72 |
|
|
| Trữ lượng 60 m3/ha | 76,50 | 28,39 | 229,51 | 153,01 | 76,50 |
|
|
| Trữ lượng 70 m3/ha | 81,28 | 33,17 | 243,85 | 162,57 | 81,28 |
|
|
| Trữ lượng 80 m3/ha | 86,06 | 37,95 | 258,19 | 172,13 | 86,06 |
|
|
| Trữ lượng 90 m3/ha | 90,84 | 42,73 | 272,53 | 181,69 | 90,84 |
|
|
| Trữ lượng 100 m3/ha | 95,63 | 47,51 | 286,88 | 191,25 | 95,63 |
|
|
| Trữ lượng 110 m3/ha | 100,41 | 52,29 | 301,22 | 200,81 | 100,41 |
|
|
| Trữ lượng 120 m3/ha | 105,19 | 57,07 | 315,56 | 210,37 | 105,19 |
|
|
| Trữ lượng 130 m3/ha | 109,97 | 61,85 | 329,90 | 219,93 | 109,97 |
|
|
| Trữ lượng 140 m3/ha | 114,75 | 66,63 | 344,24 | 229,49 | 114,75 |
|
|
| Trữ lượng 150 m3/ha | 119,53 | 71,41 | 358,58 | 239,05 | 119,53 |
|
|
| Trữ lượng 160 m3/ha | 124,31 | 76,19 | 372,92 | 248,61 | 124,31 |
|
|
| Trữ lượng 170 m3/ha | 129,09 | 80,97 | 387,26 | 258,17 | 129,09 |
|
|
| Trữ lượng 180 m3/ha | 133,87 | 85,75 | 401,60 | 267,73 | 133,87 |
|
|
| Trữ lượng 190 m3/ha | 138,65 | 90,53 | 415,94 | 277,30 | 138,65 |
|
|
| Trữ lượng 200 m3/ha | 143,43 | 95,31 | 430,28 | 286,86 | 143,43 |
|
| 2 | Các loài Keo |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Dưới 6 tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 năm tuổi | 31,42 | 27,22 | 94,27 | 62,85 | 31,42 |
|
|
| 2 năm tuổi | 38,83 | 40,83 | 116,50 | 77,67 | 38,83 |
|
|
| 3 năm tuổi | 127,49 | 81,66 | 382,46 | 254,97 | 127,49 |
|
|
| 4 năm tuổi | 136,72 | 87,58 | 410,16 | 273,44 | 136,72 |
|
|
| 5 năm tuổi | 146,53 | 93,86 | 439,60 | 293,07 | 146,53 |
|
| 2.2 | Từ 6 tuổi trở lên |
|
|
|
|
|
|
|
| Trữ lượng 50 m3/ha | 89,54 | 33,11 | 268,63 | 179,09 | 89,54 |
|
|
| Trữ lượng 60 m3/ha | 96,23 | 39,80 | 288,69 | 192,46 | 96,23 |
|
|
| Trữ lượng 70 m3/ha | 102,91 | 46,48 | 308,74 | 205,83 | 102,91 |
|
|
| Trữ lượng 80 m3/ha | 109,60 | 53,17 | 328,80 | 219,20 | 109,60 |
|
|
| Trữ lượng 90 m3/ha | 116,28 | 59,85 | 348,85 | 232,57 | 116,28 |
|
|
| Trữ lượng 100 m3/ha | 122,97 | 66,54 | 368,91 | 245,94 | 122,97 |
|
|
| Trữ lượng 110 m3/ha | 129,65 | 73,22 | 388,96 | 259,31 | 129,65 |
|
|
| Trữ lượng 120 m3/ha | 136,34 | 79,91 | 409,02 | 272,68 | 136,34 |
|
|
| Trữ lượng 130 m3/ha | 143,02 | 86,59 | 429,07 | 286,05 | 143,02 |
|
|
| Trữ lượng 140 m3/ha | 149,71 | 93,28 | 449,13 | 299,42 | 149,71 |
|
|
| Trữ lượng 150 m3/ha | 156,39 | 99,96 | 469,18 | 312,79 | 156,39 |
|
|
| Trữ lượng 160 m3/ha | 163,08 | 106,65 | 489,24 | 326,16 | 163,08 |
|
|
| Trữ lượng 170 m3/ha | 169,76 | 113,33 | 509,29 | 339,53 | 169,76 |
|
|
| Trữ lượng 180 m3/ha | 176,45 | 120,02 | 529,35 | 352,90 | 176,45 |
|
|
| Trữ lượng 190 m3/ha | 183,13 | 126,70 | 549,40 | 366,27 | 183,13 |
|
|
| Trữ lượng 200 m3/ha | 189,82 | 133,39 | 569,46 | 379,64 | 189,82 |
|
| 3 | Tràm cừ |
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Dưới 6 tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 năm tuổi | 24,83 | 19,18 | 74,48 | 49,65 | 24,83 |
|
|
| 2 năm tuổi | 31,36 | 28,77 | 94,08 | 62,72 | 31,36 |
|
|
| 3 năm tuổi | 94,97 | 57,55 | 284,91 | 189,94 | 94,97 |
|
|
| 4 năm tuổi | 102,05 | 61,86 | 306,16 | 204,11 | 102,05 |
|
|
| 5 năm tuổi | 109,62 | 66,48 | 328,85 | 219,23 | 109,62 |
|
| 3.2 | Từ 6 tuổi trở lên |
|
|
|
|
|
|
|
| Trữ lượng 50 m3/ha | 69,89 | 23,61 | 209,66 | 139,77 | 69,89 |
|
|
| Trữ lượng 60 m3/ha | 74,67 | 28,39 | 224,00 | 149,33 | 74,67 |
|
|
| Trữ lượng 70 m3/ha | 79,45 | 33,17 | 238,34 | 158,89 | 79,45 |
|
|
| Trữ lượng 80 m3/ha | 84,23 | 37,95 | 252,68 | 168,45 | 84,23 |
|
|
| Trữ lượng 90 m3/ha | 89,01 | 42,73 | 267,02 | 178,01 | 89,01 |
|
|
| Trữ lượng 100 m3/ha | 93,79 | 47,51 | 281,36 | 187,57 | 93,79 |
|
|
| Trữ lượng 110 m3/ha | 98,57 | 52,29 | 295,70 | 197,13 | 98,57 |
|
|
| Trữ lượng 120 m3/ha | 103,35 | 57,07 | 310,04 | 206,69 | 103,35 |
|
|
| Trữ lượng 130 m3/ha | 108,13 | 61,85 | 324,38 | 216,26 | 108,13 |
|
|
| Trữ lượng 140 m3/ha | 112,91 | 66,63 | 338,72 | 225,82 | 112,91 |
|
|
| Trữ lượng 150 m3/ha | 117,69 | 71,41 | 353,06 | 235,38 | 117,69 |
|
|
| Trữ lượng 160 m3/ha | 122,47 | 76,19 | 367,41 | 244,94 | 122,47 |
|
|
| Trữ lượng 170 m3/ha | 127,25 | 80,97 | 381,75 | 254,50 | 127,25 |
|
|
| Trữ lượng 180 m3/ha | 132,03 | 85,75 | 396,09 | 264,06 | 132,03 |
|
|
| Trữ lượng 190 m3/ha | 136,81 | 90,53 | 410,43 | 273,62 | 136,81 |
|
|
| Trữ lượng 200 m3/ha | 141,59 | 95,31 | 424,77 | 283,18 | 141,59 |
|
| 4 | Đước |
|
|
|
|
|
|
| 4.1 | Dưới 6 tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 năm tuổi | 15,99 | 12,75 | 47,97 | 31,98 | 15,99 |
|
|
| 2 năm tuổi | 21,06 | 17,00 | 63,17 | 42,11 | 21,06 |
|
|
| 3 năm tuổi | 26,00 | 25,51 | 78,01 | 52,01 | 26,00 |
|
|
| 4 năm tuổi | 79,04 | 51,01 | 237,12 | 158,08 | 79,04 |
|
|
| 5 năm tuổi | 85,06 | 54,87 | 255,17 | 170,12 | 85,06 |
|
| 4.2 | Từ 6 tuổi trở lên |
|
|
|
|
|
|
|
| Trữ lượng 50 m3/ha | 69,03 | 25,76 | 207,09 | 138,06 | 69,03 |
|
|
| Trữ lượng 60 m3/ha | 74,25 | 30,98 | 222,74 | 148,49 | 74,25 |
|
|
| Trữ lượng 70 m3/ha | 79,46 | 36,19 | 238,39 | 158,92 | 79,46 |
|
|
| Trữ lượng 80 m3/ha | 84,68 | 41,41 | 254,03 | 169,36 | 84,68 |
|
|
| Trữ lượng 90 m3/ha | 89,89 | 46,63 | 269,68 | 179,79 | 89,89 |
|
|
| Trữ lượng 100 m3/ha | 95,11 | 51,84 | 285,33 | 190,22 | 95,11 |
|
|
| Trữ lượng 110 m3/ha | 100,32 | 57,06 | 300,97 | 200,65 | 100,32 |
|
|
| Trữ lượng 120 m3/ha | 105,54 | 62,27 | 316,62 | 211,08 | 105,54 |
|
|
| Trữ lượng 130 m3/ha | 110,76 | 67,49 | 332,27 | 221,51 | 110,76 |
|
|
| Trữ lượng 140 m3/ha | 115,97 | 72,70 | 347,92 | 231,94 | 115,97 |
|
|
| Trữ lượng 150 m3/ha | 121,19 | 77,92 | 363,56 | 242,37 | 121,19 |
|
|
| Trữ lượng 160 m3/ha | 126,40 | 83,13 | 379,21 | 252,81 | 126,40 |
|
|
| Trữ lượng 170 m3/ha | 131,62 | 88,35 | 394,86 | 263,24 | 131,62 |
|
|
| Trữ lượng 180 m3/ha | 136,83 | 93,57 | 410,50 | 273,67 | 136,83 |
|
|
| Trữ lượng 190 m3/ha | 142,05 | 98,78 | 426,15 | 284,10 | 142,05 |
|
|
| Trữ lượng 200 m3/ha | 147,27 | 104,00 | 441,80 | 294,53 | 147,27 |
|
| 5 | Mắm và cây rừng ngập mặn khác | ||||||
| 5.1 | Dưới 6 tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 năm tuổi | 42,17 | 4,13 | 126,52 | 84,35 | 42,17 |
|
|
| 2 năm tuổi | 49,07 | 5,50 | 147,21 | 98,14 | 49,07 |
|
|
| 3 năm tuổi | 55,67 | 8,25 | 167,00 | 111,33 | 55,67 |
|
|
| 4 năm tuổi | 76,11 | 16,51 | 228,33 | 152,22 | 76,11 |
|
|
| 5 năm tuổi | 81,92 | 18,12 | 245,76 | 163,84 | 81,92 |
|
| 5.2 | Từ 6 tuổi trở lên |
|
|
|
|
|
|
|
| Trữ lượng 50 m3/ha | 97,89 | 8,66 | 293,68 | 195,79 | 97,89 |
|
|
| Trữ lượng 60 m3/ha | 99,75 | 10,52 | 299,26 | 199,50 | 99,75 |
|
|
| Trữ lượng 70 m3/ha | 101,61 | 12,38 | 304,83 | 203,22 | 101,61 |
|
|
| Trữ lượng 80 m3/ha | 103,47 | 14,24 | 310,41 | 206,94 | 103,47 |
|
|
| Trữ lượng 90 m3/ha | 105,33 | 16,10 | 315,99 | 210,66 | 105,33 |
|
|
| Trữ lượng 100 m3/ha | 107,19 | 17,96 | 321,56 | 214,38 | 107,19 |
|
|
| Trữ lượng 110 m3/ha | 109,05 | 19,82 | 327,14 | 218,09 | 109,05 |
|
|
| Trữ lượng 120 m3/ha | 110,91 | 21,68 | 332,72 | 221,81 | 110,91 |
|
|
| Trữ lượng 130 m3/ha | 112,76 | 23,54 | 338,29 | 225,53 | 112,76 |
|
|
| Trữ lượng 140 m3/ha | 114,62 | 25,40 | 343,87 | 229,25 | 114,62 |
|
|
| Trữ lượng 150 m3/ha | 116,48 | 27,25 | 349,45 | 232,97 | 116,48 |
|
|
| Trữ lượng 160 m3/ha | 118,34 | 29,11 | 355,03 | 236,68 | 118,34 |
|
|
| Trữ lượng 170 m3/ha | 120,20 | 30,97 | 360,60 | 240,40 | 120,20 |
|
|
| Trữ lượng 180 m3/ha | 122,06 | 32,83 | 366,18 | 244,12 | 122,06 |
|
|
| Trữ lượng 190 m3/ha | 123,92 | 34,69 | 371,76 | 247,84 | 123,92 |
|
|
| Trữ lượng 200 m3/ha | 125,78 | 36,55 | 377,33 | 251,56 | 125,78 |
|
| 6 | Các loài gỗ lớn (Sao, Dầu, Xà cừ, Gáo, ...) | ||||||
| 6.1 | Dưới 6 tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 năm tuổi | 40,26 | 26,01 | 120,77 | 80,51 | 40,26 |
|
|
| 2 năm tuổi | 48,58 | 34,68 | 145,73 | 97,15 | 48,58 |
|
|
| 3 năm tuổi | 56,43 | 52,02 | 169,29 | 112,86 | 56,43 |
|
|
| 4 năm tuổi | 164,47 | 104,03 | 493,40 | 328,93 | 164,47 |
|
|
| 5 năm tuổi | 176,01 | 111,31 | 528,03 | 352,02 | 176,01 |
|
| 6.2 | Từ 6 tuổi trở lên |
|
|
|
|
|
|
|
| Trữ lượng 50 m3/ha | 187,54 | 96,99 | 562,62 | 375,08 | 187,54 |
|
|
| Trữ lượng 60 m3/ha | 207,11 | 116,56 | 621,32 | 414,21 | 207,11 |
|
|
| Trữ lượng 70 m3/ha | 226,68 | 136,12 | 680,03 | 453,35 | 226,68 |
|
|
| Trữ lượng 80 m3/ha | 246,24 | 155,69 | 738,73 | 492,49 | 246,24 |
|
|
| Trữ lượng 90 m3/ha | 265,81 | 175,26 | 797,43 | 531,62 | 265,81 |
|
|
| Trữ lượng 100 m3/ha | 285,38 | 194,83 | 856,13 | 570,76 | 285,38 |
|
|
| Trữ lượng 110 m3/ha | 304,95 | 214,39 | 914,84 | 609,89 | 304,95 |
|
|
| Trữ lượng 120 m3/ha | 324,51 | 233,96 | 973,54 | 649,03 | 324,51 |
|
|
| Trữ lượng 130 m3/ha | 344,08 | 253,53 | 1.032,25 | 688,16 | 344,08 |
|
|
| Trữ lượng 140 m3/ha | 363,65 | 273,10 | 1.090,95 | 727,30 | 363,65 |
|
|
| Trữ lượng 150 m3/ha | 383,22 | 292,67 | 1.149,65 | 766,43 | 383,22 |
|
|
| Trữ lượng 160 m3/ha | 402,79 | 312,23 | 1.208,36 | 805,57 | 402,79 |
|
|
| Trữ lượng 170 m3/ha | 422,35 | 331,80 | 1.267,06 | 844,71 | 422,35 |
|
|
| Trữ lượng 180 m3/ha | 441,92 | 351,37 | 1.325,76 | 883,84 | 441,92 |
|
|
| Trữ lượng 190 m3/ha | 461,49 | 370,94 | 1.384,46 | 922,98 | 461,49 |
|
|
| Trữ lượng 200 m3/ha | 481,06 | 390,50 | 1.443,17 | 962,11 | 481,06 |
|
Ghi chú: Giá bồi thường thiệt hại đối với rừng trồng được quy định tại khoản 3, Điều 91 Luật Lâm nghiệp thì Hệ số điều chỉnh thiệt lại về môi trường, chức năng sinh thái của rừng có giá trị bằng 03 lần đối với rừng đặc dụng, 02 lần đối với rừng phòng hộ và 01 lần đối với rừng sản xuất là rừng trồng.
- 1Quyết định 11/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 2Quyết định 32/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 56/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 84/2021/QĐ-UBND về khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 5Quyết định 37/2021/QĐ-UBND về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6Quyết định 12/2022/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Luật đất đai 2013
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7Luật Lâm nghiệp 2017
- 8Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Thông tư 32/2018/TT-BNNPTNT quy định về phương pháp định giá rừng; khung giá rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 13Nghị định 83/2020/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 14Quyết định 11/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 15Quyết định 32/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 16Quyết định 56/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 17Quyết định 84/2021/QĐ-UBND về khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 18Quyết định 37/2021/QĐ-UBND về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 19Quyết định 12/2022/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định 21/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 21/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/09/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Lê Văn Sử
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
