Giới thiệu chung về Quyết định 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng, xác định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Quyết định này do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 9 năm 2021.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy định này:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định khung giá đối với các loại rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng thuộc các quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, cũng như các loại rừng nằm ngoài quy hoạch lâm nghiệp.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cùng các tổ chức và cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc xác định và áp dụng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Quy định về khung giá các loại rừng (Điều 2)
Khung giá rừng được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý và phương pháp định giá khoa học, cụ thể:
- Phương pháp định giá: Khung giá rừng được xác định bằng phương pháp định giá chung đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp thuộc sở hữu toàn dân. Phương pháp này tuân thủ quy định tại Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Hệ thống phụ lục ban hành kèm theo: Khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên được ban hành chi tiết kèm theo các phụ lục áp dụng cho từng huyện, thị xã, thành phố, bao gồm: Phụ lục 1 (Khung giá các loại rừng tự nhiên) và Phụ lục 2 (Khung giá các loại rừng trồng).
- Trường hợp áp dụng: Khung giá này được áp dụng trong các trường hợp cụ thể quy định tại Điều 91 của Luật Lâm nghiệp.
Phân định trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương và chủ rừng (Điều 3)
Để đảm bảo việc triển khai thực hiện khung giá rừng được đồng bộ và đúng pháp luật, Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho từng chủ thể:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn triển khai khung giá các loại rừng đến các địa phương, đơn vị để áp dụng thống nhất.
- Tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Hội đồng định giá rừng của tỉnh nhằm thực hiện nhiệm vụ xác định giá giao rừng, giá cho thuê quyền sử dụng rừng của các tổ chức kinh tế, và giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng để trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
- Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc hướng dẫn, triển khai quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện hoàn thiện hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp đã được giao rừng, cho thuê rừng; trình UBND tỉnh quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
- Cục Thuế tỉnh:
- Tiếp nhận và xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của các tổ chức do cơ quan chức năng chuyển đến.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các Chi cục Thuế cấp huyện xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng và UBND cấp xã tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư; tổ chức thực hiện các quyết định giao rừng, cho thuê rừng và đôn đốc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
- Thực hiện thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng; quyết định giá cho thuê rừng và ký hợp đồng thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn dựa trên khung giá đã ban hành; quyết định thu hồi rừng theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai quyết định giao rừng, cho thuê rừng của UBND tỉnh đối với các tổ chức trên địa bàn quản lý.
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, tiến độ của các dự án đầu tư liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã được giao hoặc thuê rừng.
- Chỉ đạo việc lưu trữ, theo dõi hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng; thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình giao, thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung.
- Chủ rừng: Bao gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất để trồng rừng; tự phục hồi, phát triển rừng; nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng có trách nhiệm triển khai thực hiện đúng các quy định của pháp luật.
Điều khoản thi hành và cơ chế điều chỉnh khung giá (Điều 4)
Quy định về hiệu lực thi hành, điều kiện điều chỉnh khung giá rừng và trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2021.
- Cơ chế điều chỉnh khung giá rừng: Khung giá rừng sẽ được xem xét điều chỉnh trong trường hợp có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian từ sáu (6) tháng trở lên. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các sở, ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân phải kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2021/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 16 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 133/TTr-SNN ngày 17 tháng 6 năm 2021 về việc Ban hành khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên, gồm: Rừng tự nhiên, rừng trồng là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp.
2. Quyết định này được áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định và áp dụng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Điều 2. Khung giá các loại rừng
1. Khung giá rừng được xác định bằng phương pháp định giá chung đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp thuộc sở hữu toàn dân theo quy định tại Thông tư số 32/2018/TTBNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo các phụ lục. Phụ lục 1: Khung giá các loại rừng tự nhiên các huyện, thị xã, thành phố. Phụ lục 2: Khung giá các loại rừng trồng các huyện, thị xã, thành phố.
3. Khung giá được áp dụng trong các trường hợp quy định tại Điều 91 của Luật Lâm nghiệp.
Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ngành, UBND cấp huyện và chủ rừng
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn triển khai đến các địa phương, đơn vị quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh để áp dụng theo đúng quy định của pháp luật;
b) Tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng định giá rừng của tỉnh để thực hiện nhiệm vụ xác định giá giao rừng, giá cho thuê quyền sử dụng rừng của các tổ chức kinh tế, giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng, trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện;
c) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết.
2. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, triển khai đến các địa phương, đơn vị quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh để áp dụng theo đúng quy định của pháp luật.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện hoàn thiện hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp đã giao rừng, cho thuê rừng, trình UBND tỉnh quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Cục Thuế tỉnh:
a) Tiếp nhận, xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của các tổ chức do các cơ quan chức năng gửi đến.
b) Chỉ đạo hướng dẫn các Chi cục thuế xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân do cơ quan chức năng có liên quan gửi đến.
5. UBND cấp huyện:
a) Chỉ đạo các cơ quan chức năng và UBND cấp xã tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư theo đúng trình tự, thủ tục; triển khai thực hiện các quyết định giao rừng, cho thuê rừng, nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Thực hiện thẩm quyền về giao rừng, cho thuê rừng; quyết định giá cho thuê rừng và ký hợp đồng thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp huyện trên cơ sở quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh đã được ban hành; thu hồi quyết định giao rừng, cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổ chức triển khai quyết định giao rừng, cho thuê rừng của UBND tỉnh đối với tổ chức trên địa bàn.
d) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, tiến độ dự án đầu tư có liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã được cấp có thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng.
e) Chỉ đạo việc lưu trữ, theo dõi hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dẫn cư; báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trên địa bàn quản lý về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung trong toàn tỉnh.
6. Chủ rừng: Là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất để trồng rừng; tự phục hồi, phát triển rừng; nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng theo quy định của pháp luật triển khai thực đúng quy định pháp luật.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 9 năm 2021.
2. Khung giá rừng được xem xét điều chỉnh trong trường hợp có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian sáu (6) tháng trở lên; trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các sở, ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 32/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 56/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 21/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định 12/2022/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5Quyết định 09/2022/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6Quyết định 32/2022/QĐ-UBND quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 1Luật giá 2012
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Luật Lâm nghiệp 2017
- 6Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Thông tư 32/2018/TT-BNNPTNT quy định về phương pháp định giá rừng; khung giá rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Quyết định 32/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 11Quyết định 56/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 12Quyết định 21/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 13Quyết định 12/2022/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 14Quyết định 09/2022/QĐ-UBND quy định về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 15Quyết định 32/2022/QĐ-UBND quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quyết định 37/2021/QĐ-UBND về khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 37/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/09/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Trần Hữu Thế
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
