Quyết định 2078/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Đắk Song là một văn bản pháp lý quan trọng, định hình chiến lược quản lý, phân bổ và khai thác tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện trong tầm nhìn dài hạn.
1. Nội dung phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Quyết định xác lập các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cốt lõi của huyện Đắk Song đến năm 2030, bao gồm:
- Diện tích và cơ cấu các loại đất: Xác định cụ thể diện tích các nhóm đất chính bao gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng được phân bổ chi tiết theo Phụ lục I kèm theo quyết định.
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định rõ diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng giữa các nhóm đất (như chuyển đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nội bộ đất nông nghiệp) theo Phụ lục II.
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Lập kế hoạch khai thác, đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp theo Phụ lục III.
- Bản đồ và hồ sơ quy hoạch: Vị trí, ranh giới và diện tích các khu vực quy hoạch được thể hiện chi tiết trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp do UBND huyện Đắk Song lập.
- Tích hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2021: Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 (đã được phê duyệt tại Quyết định số 235/QĐ-UBND ngày 08/02/2021 và các quyết định bổ sung) được tích hợp đồng bộ vào Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Đắk Song trong tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính khả thi và tuân thủ pháp luật của quy hoạch, UBND huyện Đắk Song được giao các trách nhiệm toàn diện sau:
- Công bố công khai quy hoạch: Thực hiện công bố công khai thông tin quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018.
- Bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất đặc thù: Xác định rõ vị trí, ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cần bảo vệ nghiêm ngặt. Điều tiết ngân sách nhà nước để hỗ trợ các khu vực bảo vệ đất lúa, đất rừng, giảm chi phí sản xuất và nâng cao thu nhập cho người nông dân.
- Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm: Đảm bảo việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Các hoạt động thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt kế hoạch hàng năm và các chỉ tiêu quy hoạch.
- Quản lý, giám sát và đấu giá quyền sử dụng đất: Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất; khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục triệt để tình trạng hoang hóa đất đai. Giám sát chặt chẽ quỹ đất quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, cụm công nghiệp, đất thương mại, dịch vụ nhằm tránh mất cân đối cơ cấu sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đất đai; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không nằm trong quy hoạch, kế hoạch. Xử lý nghiêm các trường hợp được giao, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Rà soát, điều chỉnh đồng bộ với Quy hoạch tỉnh: Sau khi Quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Chính phủ phê duyệt, UBND huyện Đắk Song phải rà soát lại quy hoạch sử dụng đất của huyện, đề xuất điều chỉnh các nội dung chưa phù hợp để đảm bảo tính thống nhất.
- Thực hiện các nhiệm vụ cấp bách sau phê duyệt:
- Rà soát, tham mưu điều chỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất chưa phù hợp với chỉ tiêu phân bổ tại Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12/5/2022 (đất an ninh, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng...). Chỉ triển khai dự án theo đúng chỉ tiêu được phân bổ.
- Lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Đắk Song đến năm 2030 đảm bảo đồng bộ với quy hoạch sử dụng đất. Đối với các dự án chưa thống nhất với quy hoạch chung thị trấn Đức An (Quyết định số 588/QĐ-UBND), chỉ được triển khai sau khi đã điều chỉnh quy hoạch đô thị phù hợp.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng (theo Quyết định số 2195/QĐ-UBND và Quyết định số 2237/QĐ-UBND) để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trước khi triển khai các công trình, dự án liên quan.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Trước ngày 15/12 hàng năm, UBND huyện Đắk Song phải tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường).
3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan và hiệu lực thi hành
Quyết định cũng phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn và quy định hiệu lực pháp lý như sau:
- Trách nhiệm pháp lý: Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, UBND huyện Đắk Song và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác, hợp pháp của các nội dung trình phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đắk Song; Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2078/QĐ-UBND | Đắk Nông, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều thi hành của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Đắk Nông cho các huyện, thành phố Gia Nghĩa;
Theo đề nghị của UBND huyện Đắk Song tại Tờ trình số 177/TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2022 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 305/TTr-STNMT ngày 05 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất: (Chi tiết theo Phụ lục I kèm theo).
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: (Chi tiết theo Phụ lục II kèm theo).
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích: (Chi tiết theo Phụ lục III kèm theo).
2. Vị trí, diện tích các loại đất, khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tỷ lệ 1/25.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Đắk Song do UBND huyện Đắk Song lập theo quy định.
Điều 2. Kế hoạch sử dụng đất năm 2021
Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Đắk Song đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 235/QĐ-UBND ngày 08/02/2021 về việc Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Đắk Song và các quyết định bổ sung danh mục công trình, dự án vào kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Đắk Song của UBND tỉnh (Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đã được tích hợp vào Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đắk Song).
Điều 3. Căn cứ Điều 1, Điều 2 Quyết định này, UBND huyện Đắk Song có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo quy định tại Điều 48 Luật Đất đai năm 2013 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018; việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất, chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện Đắk Song.
2. Xác định vị trí, ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất (đất có rừng tự nhiên) cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.
3. Tổ chức lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt; thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo các chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong quy hoạch sử dụng đất.
4. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
5. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang hóa đất đã giao, cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, cụm công nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm đối với trường hợp sử dụng đất vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
7. Sau khi quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Chính phủ phê duyệt, UBND huyện Đắk Song có trách nhiệm rà soát quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đắk Song đã được UBND tỉnh phê duyệt, nếu có nội dung chưa phù hợp với quy hoạch tỉnh Đắk Nông thì tổng hợp, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Chính phủ phê duyệt.
8. Sau khi quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đắk Song được phê duyệt, UBND huyện Đắk Song khẩn trương thực hiện các nội dung sau:
- Rà soát, báo cáo, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đắk Song chưa phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ tại Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12/5/2022 (đất an ninh, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng...), UBND huyện Đắk Song chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án theo chỉ tiêu phân bổ; các công trình, dự án ngoài chỉ tiêu được phân bổ tại Quyết định nêu trên chỉ được thực hiện sau khi UBND tỉnh điều chỉnh Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12/5/2022.
- Lập hồ sơ điều chỉnh, trình phê duyệt quy hoạch chung đô thị Đắk Song, tỉnh Đắk Nông đến năm 2030 trên cơ sở phải đảm bảo đồng bộ, thống nhất với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030. Đối với các vị trí, công trình, dự án chưa phù hợp giữa quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đắk Song và quy hoạch chung đô thị thị trấn Đức An đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 588/QĐ-UBND ngày 28/4/2020, UBND huyện Đắk Song chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án sau khi đã điều chỉnh quy hoạch chung đô thị thị trấn Đức An phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030.
- Báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tham mưu điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2195/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 và Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 16/12/2021 trên cơ sở phải đảm bảo đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030. Đối với các vị trí, công trình, dự án chưa phù hợp, thống nhất giữa Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đắk Song với quy hoạch ba loại rừng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2195/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 và Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 16/12/2021, UBND huyện Đắk Song chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án sau khi đã điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030.
9. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
10. Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm, UBND huyện Đắk Song có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương gửi về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất hàng năm các huyện, thành phố Gia Nghĩa, UBND huyện Đắk Song và Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh đối với các nội dung tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đắk Song; Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 và kế hoạch sử dụng sử dụng đất hàng năm các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤC LỤC I
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 2078/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông)
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích cấp tỉnh phân bổ (ha) | Diện tích cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ Cấu (%) | |||||||
| I | Tổng diện tích tự nhiên (1+2+3) |
| 80.646,24 | 100,00 | 80.646,24 | 0,00 | 80.646,24 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 75.444,08 | 93,55 | 74.093,72 | 0,00 | 74.093,72 | 91,87 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 370,02 | 0,46 | 353,00 | 8,97 | 361,97 | 0,45 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 92,31 | 0,11 | 92,32 | 0,00 | 92,32 | 0,11 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 10.447,92 | 12,96 |
| 0,00 | 7.586,17 | 9,41 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 47.957,76 | 59,47 | 38.651,00 | 0,00 | 38.651,00 | 47,93 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1.634,50 | 2,03 | 1.860,82 | 450,63 | 2.311,45 | 2,87 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 3.572,02 | 4,43 | 3.577,84 | 0,00 | 3.577,84 | 4,44 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 10.529,46 | 13,06 | 19.389,33 | (467,62) | 18.921,71 | 23,46 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 889,78 | 1,10 |
| 905,95 | 905,95 | 1,12 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 42,62 | 0,05 |
| 1.777,64 | 1.777,64 | 2,20 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5.086,34 | 631 | 6.488,00 | 0,00 | 6.488,00 | 8,05 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 106,48 | 0,13 | 218,00 | 0,00 | 218,00 | 0,27 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 8,38 | 0,01 | 9,98 | 5,20 | 15,18 | 0,02 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
| - | 50,00 | 0,00 | 50,00 | 0,06 |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 16,40 | 0,02 | 138,00 | 4,45 | 142,45 | 0,18 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 61,02 | 0,08 | 87,07 | 4,79 | 91,86 | 0,11 |
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 7,04 | 0,01 | 307,04 | 0,00 | 307,04 | 0,38 |
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 25,23 | 0,03 |
| 167,64 | 167,64 | 0,21 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 2.170,22 | 2,69 | 3.088,45 | (151,42) | 2.931,25 | 3,63 |
| - | Đất giao thông | DGT | 1.351,43 | 1,68 | 1.599,57 | (64,70) | 1.534,87 | 1,90 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 465,40 | 0,58 | 581,48 | 0,37 | 581,85 | 0,72 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 2,67 | 0,00 | 6,88 | 5,44 | 12,32 | 0,02 |
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 3,83 | 0,00 | 6,96 | (3,12) | 3,84 | 0,00 |
| - | Đất cơ sở giáo dục đào tạo | DGD | 48,31 | 0,06 | 57,47 | (5,03) | 52,44 | 0,07 |
| - | Đất cơ sở thể dục thể thao | DTT | 9,38 | 0,01 | 17,28 | (2,35) | 14,93 | 0,02 |
| - | Đất cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
| - |
| 0,50 | 0,50 | 0,00 |
| - | Đất xây dựng công trình năng lượng | DNL | 164,98 | 0,20 | 636,51 | (87,11) | 549,40 | 0,68 |
| - | Đất bưu chính viễn thông | DBV | 1,27 | 0,00 | 3,90 | (1,09) | 2,81 | 0,00 |
| - | Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT | 0,09 | 0,00 | 2,49 | 0,00 | 2,49 | 0,00 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,53 | 0,00 | 29,65 | 0,00 | 29,65 | 0,04 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 55,69 | 0,07 | 61,00 | 0,00 | 61,00 | 0,08 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 63,40 | 0,08 | 79,48 | 0,00 | 79,48 | 0,10 |
| - | Đất chợ | DCH | 3,24 | 0,00 |
| 5,67 | 5,67 | 0,01 |
| 2.9 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 10,53 | 0,01 |
| 11,41 | 11,41 | 0,01 |
| 2.10 | Đất vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,15 | 0,00 |
| 3,92 | 3,92 | 0,00 |
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 797,69 | 0,99 | 847,97 | 4,60 | 852,57 | 1,06 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | ODT | 67,36 | 0,08 | 109,00 | 0,00 | 109,00 | 0,14 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 13,16 | 0,02 | 17,16 | 1,00 | 18,16 | 0,02 |
| 2.14 | Xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,73 | 0,00 | 1,52 | 0,15 | 1,67 | 0,00 |
| 2.15 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.770,49 | 2,20 |
| 1.528,39 | 1.528,39 | 1,90 |
| 2.16 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 30,46 | 0,04 |
| 30,46 | 30,46 | 0,04 |
| 2.17 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
| - |
| 9,00 | 9,00 | 0,01 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 115,82 | 0,14 | 64,52 | 0,00 | 64,52 | 0,08 |
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | BCS |
| - |
| 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS | 115,82 | 0,14 |
| 0,00 | 64,52 | 0,08 |
| 3.3 | Đất núi đá không có rừng cây | NCS |
| - |
| 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| II | KHU CHỨC NĂNG* |
|
| - |
|
|
| 0,00 |
| 1 | Đất đô thị | KDT |
| - | 1.280,12 | 0,00 | 1.280,12 | 1,59 |
| 2 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN |
| - | 38.739,00 | 0,00 | 38.739,00 | 48,04 |
| 3 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN |
| - | 24.828,00 | 0,00 | 24.828,00 | 30,79 |
| 4 | Khu du lịch | KDL |
| - | 8.951,00 | 0,00 | 8.951,00 | 11,10 |
| 5 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT |
| - | 8.866,00 | 0,00 | 8.866,00 | 10,99 |
| 6 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC |
| - | 50,00 | 0,00 | 50,00 | 0,06 |
| 7 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC |
| - | 704,00 | 0,00 | 704,00 | 0,87 |
| 8 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM |
| - | 166,00 | 0,00 | 166,00 | 0,21 |
| 9 | Khu dân cư nông thôn | DNT |
| - | 5.088,00 | 0,00 | 5.088,00 | 6,31 |
* Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
PHỤ LỤC II
DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KỲ QUY HOẠCH PHÂN THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 2078/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| Thị trấn Đức An | Xã Đắk Hòa | Xã Đắk Môl | Xã Đắk N’Drung | Xã Nam Bình | Xã Nâm N’Jang | Xã Thuận Hà | Xã Thuận Hạnh | Xã Trường Xuân | |||
| (1) | (2) | (4) = (5) +...+ (13) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 1.706,32 | 125,55 | 105,52 | 66,97 | 203,94 | 266,32 | 245,65 | 148,23 | 222,42 | 321,72 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 8,49 | - | - | - | 2,71 | - | - | 5,78 | - | - |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 284,13 | 15,04 | 10,76 | 2,89 | 52,01 | 30,40 | 40,76 | 33,91 | 18,99 | 79,37 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 1.393,12 | 110,51 | 92,66 | 64,08 | 148,48 | 229,97 | 204,47 | 108,14 | 198,06 | 236,75 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 3,71 | - | - | - | - | - | - | - | 3,71 | - |
|
|
| - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 14,67 | - | 2,10 | - | - | 4,89 | 0,42 | - | 1,66 | 5,60 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2,20 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,74 | 1,06 | 0,00 | 0,40 | - | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 20,90 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,90 | 20,00 | - | - |
| 2.1 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 20,00 | - | - | - | - | - | - | 20,00 | - | - |
|
| Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | 0,90 |
|
|
|
|
| 0,90 |
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 2,31 | - | - | - | - | 0,38 | 0,18 | 0,11 | 1,60 | 0,04 |
Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
PHỤ LỤC III
DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG KỲ QUY HOẠCH 2021-2030 PHÂN BỔ ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 2078/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| Thị trấn Đức An | Xã Đắk Hòa | Xã Đắk Môl | Xã Đắk N'Drung | Xã Nam Bình | Xã Nâm N'Jang | Xã Thuận Hà | Xã Thuận Hạnh | Xã Trường Xuân | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) +...+ (13) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
|
| Tổng cộng (A=1+2) |
| 51,30 | 0,40 | 5,75 | 7,56 | 1,20 | - | 22,03 | - | 14,36 | - |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 29,44 | 0,40 | 5,75 | 5,62 | - | - | 3,61 | - | 14,06 | - |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 0,44 | - | - | 0,44 | - | - | - | - | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 24,32 | 0,40 | 5,75 | 0,50 | - | - | 3,61 | - | 14,06 | - |
| 1.3 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 4,68 | - | - | 4,68 | - | - | - | - | - |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 21,86 | - | - | 1,94 | 1,20 | - | 18,42 | - | 0,30 | - |
| 2.1 | Đất an ninh | CAN | 0,02 | - | - | - | - | - | - | - | 0,02 | - |
| 2.2 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 18,42 | - | - | - | - | - | 18,42 | - | - | - |
| 2.3 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 3,02 | - | - | 1,94 | 0,80 | - | - | - | 0,28 | - |
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 1,08 | - | - | - | 0,80 | - | - | - | 0,28 | - |
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 1,94 | - | - | 1,94 | - | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,40 | - | - | - | 0,40 | - | - | - | - | - |
- 1Quyết định 3167/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 3168/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 1710/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Đắk Nông cho các huyện, thành phố Gia Nghĩa
- 14Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 15Quyết định 588/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Đức An, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông đến năm 2030
- 16Quyết định 3167/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 17Quyết định 3168/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 18Quyết định 1710/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang
Quyết định 2078/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông
- Số hiệu: 2078/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Lê Trọng Yên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
