TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 204/QĐ-UBND NĂM 2023 PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 CỦA HUYỆN TRẦN ĐỀ, TỈNH SÓC TRĂNG
Quyết định số 204/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện trong tầm nhìn dài hạn đến năm 2030.
1. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Trần Đề được xác định và quy hoạch là 38.130,27 ha. Cơ cấu các loại đất được phân bổ chi tiết như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Quy hoạch đến năm 2030 là 28.721,75 ha, chiếm tỷ lệ 75,33% diện tích tự nhiên (giảm so với hiện trạng năm 2020 là 32.493,16 ha). Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA) và Đất chuyên trồng lúa nước (LUC): 22.743,17 ha, chiếm 59,65%.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 705,20 ha, chiếm 1,85%.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 2.090,41 ha, chiếm 5,48%.
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 70,06 ha, chiếm 0,18%.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 2.997,40 ha, chiếm 7,86%.
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 115,47 ha, chiếm 0,30%.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Quy hoạch đến năm 2030 tăng mạnh lên 9.408,52 ha, chiếm tỷ lệ 24,67% diện tích tự nhiên (so với hiện trạng năm 2020 là 5.637,11 ha). Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm:
- Đất quốc phòng (CQP): 15,04 ha, chiếm 0,04%.
- Đất an ninh (CAN): 25,26 ha, chiếm 0,07%.
- Đất khu công nghiệp (SKK): 859,88 ha, chiếm 2,26%.
- Đất cụm công nghiệp (SKN): 128,02 ha, chiếm 0,34%.
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 1.825,36 ha, chiếm 4,79%.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 103,79 ha, chiếm 0,27%.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 3.088,12 ha, chiếm 8,10% (trong đó Đất giao thông chiếm 1.447,24 ha; Đất thủy lợi chiếm 1.326,69 ha; Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo chiếm 50,38 ha; Đất công trình năng lượng chiếm 78,29 ha; Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng chiếm 58,35 ha).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 27,66 ha, chiếm 0,07%.
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 531,22 ha, chiếm 1,39%.
- Đất ở tại đô thị (ODT): 192,98 ha, chiếm 0,51%.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 15,48 ha, chiếm 0,04%.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 2.580,96 ha, chiếm 6,77%.
- Đất chưa sử dụng (CSD): Trên địa bàn huyện Trần Đề không còn diện tích đất chưa sử dụng (0 ha).
2. Quy hoạch các khu chức năng
Quy hoạch xác định rõ diện tích dành cho các khu chức năng chính trên địa bàn huyện đến năm 2030:
- Khu kinh tế (KKT): 22.608,12 ha, chiếm 59,29% diện tích tự nhiên.
- Đất đô thị (KDT): 3.979,68 ha, chiếm 10,44% diện tích tự nhiên.
- Khu sản xuất nông nghiệp (KNN): 25.538,77 ha, chiếm 66,98% diện tích tự nhiên.
- Khu lâm nghiệp (KLN): 70,00 ha, chiếm 0,18% diện tích tự nhiên.
- Khu phát triển công nghiệp (KPC): 988,00 ha, chiếm 2,59% diện tích tự nhiên.
- Khu thương mại - dịch vụ (KTM): 1.825,36 ha, chiếm 4,79% diện tích tự nhiên.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đề ra chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển mục đích là 3.771,41 ha. Phân bổ chỉ tiêu này tại các đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Xã Đại Ân 2: 794,73 ha.
- Xã Lịch Hội Thượng: 440,73 ha.
- Xã Liêu Tú: 142,99 ha.
- Xã Tài Văn: 151,54 ha.
- Xã Thạnh Thới An: 106,82 ha.
- Xã Thạnh Thới Thuận: 78,19 ha.
- Xã Trung Bình: 1.533,60 ha.
- Xã Viên An: 72,39 ha.
- Xã Viên Bình: 83,59 ha.
- Thị trấn Lịch Hội Thượng: 154,43 ha.
- Thị trấn Trần Đề: 212,40 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp (NNP/NNP): Tổng diện tích thực hiện là 60,00 ha (toàn bộ là chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 8,90 ha (trong đó xã Đại Ân 2 chuyển 3,41 ha; xã Trung Bình chuyển 0,49 ha; thị trấn Trần Đề chuyển 5,00 ha).
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất:
- Ủy ban nhân dân huyện Trần Đề:
- Chịu trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên, chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng: Phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan đôn đốc, hướng dẫn và giám sát UBND huyện Trần Đề triển khai thực hiện quy hoạch đúng quy định pháp luật.
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan: Có trách nhiệm tuân thủ nghiêm túc các nội dung quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt khi thực hiện các quyền và nghĩa vụ sử dụng đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 204/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 02 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 CỦA HUYỆN TRẦN ĐỀ, TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Trần Đề (tại Tờ trình số 75/TTr-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2022) và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng (tại Tờ trình số 167/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung Phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
| Stt | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Huyện Trần Đề xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||||||
| (1) | (2) |
| (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5) (6) | (8) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 38.130,27 |
| 38.130 |
| 38.130,27 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 32.493,16 | 85,22 | 30.370 | -1.648 | 28.721,75 | 75,33 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 24.120,33 | 63,26 | 22.757 | -14 | 22.743,17 | 59,65 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 24.120,33 | 63,26 | 22.757 | -14 | 22.743,17 | 59,65 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 898,09 | 2,36 | 872 | -167 | 705,20 | 1,85 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.499,76 | 6,56 | 2.225 | -135 | 2.090,41 | 5,48 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 566,50 | 1,49 | 237 | -167 | 70,06 | 0,18 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 4.387,45 | 11,51 |
|
| 2.997,40 | 7,86 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 20,99 | 0,06 |
|
| 115,47 | 0,30 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5.637,11 | 14,78 | 7.761 | 1.648 | 9.408,52 | 24,67 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 8,93 | 0,02 | 12 | 3 | 15,04 | 0,04 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 7,76 | 0,02 | 30 | -5 | 25,26 | 0,07 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 161,46 | 0,42 | 860 |
| 859,88 | 2,26 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 128 |
| 128,02 | 0,34 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 37,24 | 0,10 | 64 | 1.761 | 1.825,36 | 4,79 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 53,12 | 0,14 | 83 | 21 | 103,79 | 0,27 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.213,18 | 5,80 | 3.228 | -140 | 3.088,12 | 8,10 |
| - | Đất giao thông | DGT | 691,20 | 1,81 | 1.508 | -61 | 1.447,24 | 3,80 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 1.376,98 | 3,61 | 1.379 | -52 | 1.326,69 | 3,48 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 1,32 | 0,00 | 14 | 6 | 20,45 | 0,05 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 4,36 | 0,01 | 17 |
| 16,58 | 0,04 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 32,85 | 0,09 | 46 | 4 | 50,38 | 0,13 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 4,76 | 0,01 | 100 | -64 | 36,23 | 0,10 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 1,38 | 0,00 | 42 | 36 | 78,29 | 0,21 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,51 | 0,00 | 1 | -1 | 0,49 | 0,00 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 5,38 | 0,01 | 13 | -3 | 10,46 | 0,03 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 39,32 | 0,10 | 39 |
| 39,00 | 0,10 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 53,84 | 0,14 | 56 | 2 | 58,35 | 0,15 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 1,31 | 0,00 |
|
| 3,99 | 0,01 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 1,15 | 0,00 |
|
| 1,14 | 0,00 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,11 | 0,00 |
|
| 27,66 | 0,07 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 408,31 | 1,07 | 535 | -4 | 531,22 | 1,39 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 108,94 | 0,29 | 159 | 34 | 192,98 | 0,51 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 16,80 | 0,04 | 17 | -2 | 15,48 | 0,04 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,83 | 0,00 | 1 |
| 0,65 | 0,00 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | 5,66 | 0,01 |
|
| 5,50 | 0,01 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 2.605,61 | 6,83 |
|
| 2.580,96 | 6,77 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 1,45 | 0,00 |
|
| 1,44 | 0,00 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 6,56 | 0,02 |
|
| 6,02 | 0,02 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
| II | KHU CHỨC NĂNG |
|
|
| 53.124 | 1.886 | 55.009,89 | 144,27 |
| 1 | Đất khu công nghệ cao | KCN |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT |
|
| 22.000 | 608 | 22.608,12 | 59,29 |
| 3 | Đất đô thị | KDT |
|
| 3.980 |
| 3.979,68 | 10,44 |
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN |
|
| 25.854 | -315 | 25.538,77 | 66,98 |
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN |
|
| 237 | -167 | 70 | 0,18 |
| 6 | Khu du lịch | KDL |
|
|
|
|
|
|
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT |
|
|
|
|
|
|
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC |
|
| 988 |
| 988 | 2,59 |
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC |
|
|
|
|
|
|
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM |
|
| 64 | 1.761 | 1.825,36 | 4,79 |
| 11 | Khu vực đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV |
|
|
|
|
|
|
| 12 | Khu dân cư nông thôn | DNT |
|
|
|
|
|
|
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON |
|
|
|
|
|
|
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: Ha
| Stt | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Xã Đại Ân 2 | Xã Lịch Hội Thượng | Xã Liêu Tú | Xã Tài Văn | Xã Thạnh Thới An | Xã Thạnh Thới Thuận | Xã Trung Bình | Xã Viên An | Xã Viên Bình | Thị trấn Lịch Hội Thượng | Thị trấn Trần Đề | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ... (15) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 3.771,41 | 794,73 | 440,73 | 142,99 | 151,54 | 106,82 | 78,19 | 1.533,60 | 72,39 | 83,59 | 154,43 | 212,40 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 1.243,66 | 622,74 | 74,70 | 59,26 | 102,87 | 63,95 | 32,23 | 10,89 | 32,53 | 42,48 | 107,60 | 94,41 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 1.243,66 | 622,74 | 74,70 | 59,26 | 102,87 | 63,95 | 32,23 | 10,89 | 32,53 | 42,48 | 107,60 | 94,41 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 238,39 | 95,13 | 11,41 | 6,72 | 6,13 | 4,46 | 3,89 | 71,91 | 6,45 | 5,52 | 7,60 | 19,17 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 439,85 | 36,07 | 35,67 | 35,22 | 42,50 | 36,81 | 34,84 | 43,18 | 33,38 | 33,80 | 39,22 | 69,16 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 496,44 |
| 7,12 |
|
|
|
| 484,88 |
|
|
| 4,44 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 1.353,05 | 40,79 | 311,83 | 41,79 | 0,04 | 1,60 | 7,23 | 922,74 | 0,03 | 1,79 | 0,01 | 25,20 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,02 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | NNP/NNP | 60,00 | 10,00 | 3,00 | 3,00 | 10,00 | 5,00 | 8,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 | 6,00 | 6,00 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 60,00 | 10,00 | 3,00 | 3,00 | 10,00 | 5,00 | 8,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 | 6,00 | 6,00 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RSX/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 8,90 | 3,41 |
|
|
|
|
| 0,49 |
|
|
| 5,00 |
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích: Trên địa bàn huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng không còn diện tích đất chưa sử dụng.
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1:25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của Quy hoạch sử dụng đất huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Trần Đề có trách nhiệm:
1. Công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Quy hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Trần Đề, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Trần Đề, Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1548/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 238/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 280/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 11Quyết định 1548/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng
- 12Quyết định 238/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng
- 13Quyết định 280/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng
Quyết định 204/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 204/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/02/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Vương Quốc Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/02/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
