Tóm tắt Quyết định 2028/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
Quyết định 2028/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang. Văn bản quy định chi tiết về cơ cấu phân bổ các loại đất, chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất, kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác, cùng trách nhiệm triển khai của UBND huyện Quản Bạ và các cơ quan liên quan.
- Phương án điều chỉnh quy hoạch diện tích và cơ cấu các loại đất đến năm 2020
Trên tổng diện tích tự nhiên là 54.223,85 ha, chỉ tiêu các nhóm đất sau điều chỉnh quy hoạch được xác định cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Diện tích là 48.778,91 ha (chiếm 89,96% tổng diện tích tự nhiên). Cơ cấu nội bộ nhóm đất nông nghiệp gồm: đất trồng lúa (1.627,75 ha), đất trồng cây hàng năm khác (8.042,67 ha), đất trồng cây lâu năm (1.104,71 ha), đất rừng phòng hộ (30.614,21 ha), đất rừng đặc dụng (5.033,80 ha), đất rừng sản xuất (2.189,21 ha), đất nuôi trồng thủy sản (41,02 ha) và đất nông nghiệp khác (125,54 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích là 2.908,06 ha (chiếm 5,36% tổng diện tích tự nhiên). Bao gồm các chỉ tiêu sử dụng chính: đất quốc phòng (85,52 ha), đất an ninh (4,61 ha), đất cụm công nghiệp (8,00 ha), đất thương mại dịch vụ (184,65 ha), đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (131,94 ha), đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (103,55 ha), đất phát triển hạ tầng (1.469,57 ha), đất di tích lịch sử - văn hóa (13,73 ha), đất danh lam thắng cảnh (38,71 ha), đất bãi thải và xử lý chất thải (13,22 ha), đất ở tại nông thôn (454,56 ha), đất ở tại đô thị (45,59 ha), đất xây dựng trụ sở cơ quan (11,85 ha), đất làm nghĩa trang, nghĩa địa (42,77 ha), đất sông ngòi, kênh rạch, suối (280,01 ha) và các loại đất phi nông nghiệp khác.
- Đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại là 2.536,87 ha (chiếm 4,68% tổng diện tích tự nhiên).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác đất chưa sử dụng
Quyết định đưa ra các chỉ tiêu chi tiết về việc chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác quỹ đất chưa sử dụng trên địa bàn huyện:
- Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Tổng cộng 196,06 ha. Trong đó gồm: đất trồng lúa (13,77 ha), đất trồng cây hàng năm khác (58,90 ha), đất trồng cây lâu năm (6,15 ha), đất rừng phòng hộ (10,16 ha), đất rừng đặc dụng (1,00 ha) và đất rừng sản xuất (106,08 ha).
- Chuyển đổi nội bộ đất phi nông nghiệp: Có 0,18 ha đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được chuyển sang đất ở.
- Khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Khai thác tổng cộng 16,09 ha đất chưa sử dụng để cung cấp cho mục đích phi nông nghiệp. Cụ thể bao gồm: đất thương mại, dịch vụ (6,56 ha), đất phát triển hạ tầng (8,19 ha), đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (0,65 ha), đất ở tại nông thôn (0,40 ha), đất di tích lịch sử - văn hóa (0,10 ha), đất nghĩa trang, nghĩa địa (0,10 ha), đất bãi thải, xử lý chất thải (0,05 ha) và đất an ninh (0,04 ha).
- Căn cứ xác định vị trí: Vị trí, ranh giới và diện tích các khu vực đất chuyển mục đích được xác định theo Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp đi kèm.
- Trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Ủy ban nhân dân huyện Quản Bạ cùng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thi hành các nội dung sau:
- Công bố công khai: UBND huyện Quản Bạ công bố công khai phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Quản lý và thực hiện quy hoạch: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đúng theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tuyên truyền và thanh tra, kiểm tra: Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật đất đai để nâng cao ý thức sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất; ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy hoạch; thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch hoặc đã được giao, thuê nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.
- Báo cáo định kỳ: Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất định kỳ hằng năm về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Hiệu lực và thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Quản Bạ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2028/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 02 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (BỔ SUNG) ĐẾN NĂM 2020 CỦA HUYỆN QUẢN BẠ, TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật số 35/2018/QH14 của Quốc hội Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Hà Giang;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Quản Bạ tại Tờ trình số 181/TTr-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2020; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 227/TTr-STNMT ngày 19 tháng 10 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Quản Bạ với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2019 | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích cấp tỉnh phân bổ (ha) | DT cấp huyện XĐ, XĐ bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Tổng diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 54.223,85 | 100 | 54.223,85 |
| 54.223,85 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 43.716,57 | 80,62 | 48.436,52 | 342,39 | 48.778,91 | 89,96 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1.737,02 | 3,97 | 1.641,53 | -13,78 | 1.627,75 | 3,34 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 8.943,89 | 20,46 | 7.651,34 | 391,33 | 8.042,67 | 16,49 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 592,37 | 1,36 | 1.110,85 | -6,14 | 1.104,71 | 2,26 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 23.668,17 | 54,14 | 30.657,10 | -42,89 | 30.614,21 | 62,76 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | 6.323,20 | 14,46 | 5.034,80 | -1,00 | 5.033,80 | 10,32 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | 2.366,41 | 5,41 | 2.262,56 | -73,35 | 2.189,21 | 4,49 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 41,14 | 0,09 | 41,02 |
| 41,02 | 0,08 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | 44,37 | 0,10 |
| 125,54 | 125,54 | 0,26 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 1.879,30 | 3,47 | 2.570,58 | 337,48 | 2.908,06 | 5,36 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 23,62 | 1,26 | 85,62 | -0,10 | 85,52 | 2,94 |
| 2.2 | Đất an ninh | 0,59 | 0,03 | 2,59 | 2,02 | 4,61 | 0,16 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp |
|
| 8,00 |
| 8,00 | 0,28 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | 16,29 | 0,87 | 21,40 | 163,25 | 184,65 | 6,35 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 109,34 | 5,82 | 132,58 | -0,64 | 131,94 | 4,54 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 20,40 | 1,09 | 37,93 | 65,62 | 103,55 | 3,56 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 890,11 | 47,36 | 1.154,90 | 314,67 | 1.469,57 | 50,53 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 4,04 | 0,21 | 61,83 | -48,10 | 13,73 | 0,47 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh |
|
| 38,71 | 0,00 | 38,71 | 1,33 |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 0,22 | 0,01 | 11,22 | 2,00 | 13,22 | 0,45 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 412,49 | 21,95 | 442,42 | 12,14 | 454,56 | 15,63 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 40,68 | 2,16 | 45,59 |
| 45,59 | 1,57 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 10,11 | 0,54 | 12,23 | -0,38 | 11,85 | 0,41 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp |
|
| 0,17 |
| 0,17 | 0,01 |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo |
|
| 2,00 | -2,00 |
|
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 36,47 | 1,94 | 41,49 | 1,28 | 42,77 | 1,47 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 0,55 | 0,03 |
| 5,55 | 5,55 | 0,19 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 3,47 | 0,18 |
| 5,61 | 5,61 | 0,19 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 4,56 | 0,24 |
| 6,35 | 6,35 | 0,22 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 304,29 | 16,19 |
| 280,01 | 280,01 | 9,63 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng |
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | 2,08 | 0,11 |
| 2,08 | 2,08 | 0,07 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 8.627,98 | 15,91 | 3.216,75 | -679,88 | 2.536,87 | 4,68 |
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| TT Tam Sơn | Xã Bát Đại Sơn | Xã Cán Tỷ | Xã Cao Mã Pờ | Xã Đông Hà | Xã Lùng Tám | Xã Nghĩa Thuận | Xã Quản Bạ | Xã Quyết Tiến | Xã Tà Ván | Xã Thái An | Xã Thanh Vân | Xã Tùng Vài | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 196,06 | 4,75 | 1,51 | 13,95 | 14,37 | 50,04 | 6,65 | 13,72 | 10,99 | 10,09 | 40,98 | 26,59 | 1,89 | 0,55 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 13,77 | 0,60 | 0,00 | 0,30 | 1,85 | 0,10 | 1,33 | 2,30 | 1,20 | 2,18 | 2,99 | 0,91 | 0,00 | 0,00 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 58,90 | 1,31 | 0,50 | 10,06 | 5,45 | 2,76 | 1,38 | 6,05 | 7,52 | 5,59 | 15,22 | 1,06 | 1,89 | 0,12 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 6,15 |
| 0,00 | 0,15 | 1,00 |
| 0,33 | 1,40 | 0,43 | 0,51 | 1,20 | 1,12 | 0,00 |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 10,16 |
|
|
|
|
|
| 0,30 |
| 0,86 | 9,00 |
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 1,00 |
| 1,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 106,08 | 2,84 | 0,00 | 3,44 | 6,07 | 47,18 | 3,60 | 3,67 | 1,84 | 0,95 | 12,56 | 23,50 |
| 0,42 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,18 |
|
|
|
|
|
| 0,18 |
|
|
|
|
|
|
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| TT Tam Sơn | Xã Bát Đại Sơn | Xã Cán Tỷ | Xã Cao Mã Pờ | Xã Đông Hà | Xã Lùng Tám | Xã Nghĩa Thuận | Xã Quản Bạ | Xã Quyết Tiến | Xã Tà Ván | Xã Thái An | Xã Thanh Vân | Xã Tùng Vài | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 16,09 | 0,10 | 0,05 | 4,79 | 3,70 | 2,49 | 0,06 | 1,40 | 1,01 | 0,93 | 0,08 | 0,83 | 0,65 |
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,04 |
|
|
|
| 0,01 | 0,01 |
|
| 0,01 |
| 0,01 |
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 6,56 |
|
| 3,58 |
| 2,48 |
|
| 0,50 |
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 0,65 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,65 |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 8,19 |
| 0,00 | 1,21 | 3,70 |
| 0,05 | 1,00 | 0,51 | 0,82 | 0,08 | 0,82 | 0,00 |
|
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,10 |
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,05 |
| 0,05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,40 |
|
|
|
|
|
| 0,40 |
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 0,10 | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Quản Bạ có trách nhiệm:
1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai;
3. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp chung toàn tỉnh;
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Quản Bạ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1323/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
- 2Quyết định 240/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Đắk R’lấp, tỉnh Đắk Nông
- 3Nghị quyết 220/NQ-HĐND về thông qua danh mục các công trình, dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 4Quyết định 1955/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (bổ sung) đến năm 2020 của huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang
- 5Quyết định 2027/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (bổ sung) đến năm 2020 của huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
- 6Nghị quyết 32/2020/NQ-HĐND về phê duyệt thay đổi về quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 7Quyết định 4738/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
- 8Nghị quyết 23/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất quy định tại số thứ tự thứ 1.1, 1.3, 2.3, 2.7, 2.12, 2.13 Phụ lục điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bình Phước kèm theo Nghị quyết 26/2019/NQ-HĐND
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 38/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Hà Giang do Chính phủ ban hành
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Quyết định 1323/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
- 8Quyết định 240/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Đắk R’lấp, tỉnh Đắk Nông
- 9Nghị quyết 220/NQ-HĐND về thông qua danh mục các công trình, dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 10Quyết định 1955/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (bổ sung) đến năm 2020 của huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang
- 11Quyết định 2027/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (bổ sung) đến năm 2020 của huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
- 12Nghị quyết 32/2020/NQ-HĐND về phê duyệt thay đổi về quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 13Quyết định 4738/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
- 14Nghị quyết 23/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất quy định tại số thứ tự thứ 1.1, 1.3, 2.3, 2.7, 2.12, 2.13 Phụ lục điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bình Phước kèm theo Nghị quyết 26/2019/NQ-HĐND
Quyết định 2028/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (bổ sung) đến năm 2020 của huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 2028/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/11/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
