Tóm tắt Quyết định 1323/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
Quyết định 1323/QĐ-UBND phê duyệt phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Hà Giang nhằm tối ưu hóa việc quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố.
1. Chỉ tiêu và cơ cấu các loại đất điều chỉnh đến năm 2020
Tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố Hà Giang được điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 là 13.345,90 ha. Cơ cấu các nhóm đất chính được phân bổ cụ thể như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm tỷ trọng lớn nhất với diện tích 11.164,32 ha (tương đương 83,65% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, diện tích các loại đất thành phần bao gồm: Đất rừng sản xuất là 5.050,21 ha (37,84%); Đất rừng phòng hộ là 3.045,37 ha (22,82%); Đất rừng đặc dụng là 1.832,06 ha (13,73%); Đất trồng lúa là 845,98 ha (6,34%); Đất trồng cây lâu năm là 243,19 ha (1,82%); Đất trồng cây hàng năm khác là 87,88 ha (0,66%); Đất nuôi trồng thủy sản là 58,07 ha (0,44%) và Đất nông nghiệp khác là 1,55 ha (0,01%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Được điều chỉnh tăng lên 2.123,71 ha (chiếm 15,91% tổng diện tích tự nhiên) để phục vụ quá trình đô thị hóa và xây dựng cơ sở hạ tầng. Các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp chủ yếu gồm: Đất phát triển hạ tầng là 644,73 ha (4,83%); Đất ở tại đô thị là 380,89 ha (2,85%); Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 257,11 ha (1,93%); Đất quốc phòng là 245,38 ha (1,84%); Đất ở tại nông thôn là 165,86 ha (1,24%); Đất danh lam thắng cảnh là 109,50 ha (0,82%); Đất thương mại, dịch vụ là 56,48 ha (0,42%); Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ là 44,94 ha (0,34%); Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 40,99 ha (0,31%); Đất bãi thải, xử lý chất thải là 38,30 ha (0,29%); Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là 35,27 ha (0,26%); Đất an ninh là 30,48 ha (0,23%) và các loại đất phi nông nghiệp khác.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Được khai thác đưa vào sử dụng, giảm mạnh xuống chỉ còn 57,87 ha (chiếm 0,43% tổng diện tích tự nhiên).
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và mở rộng không gian đô thị, phương án điều chỉnh quy hoạch xác định diện tích chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 585,21 ha. Địa bàn có diện tích chuyển đổi lớn nhất là xã Phương Độ (175,85 ha), tiếp theo là phường Quang Trung (128,20 ha), xã Phương Thiện (89,41 ha), phường Ngọc Hà (43,61 ha), xã Ngọc Đường (41,56 ha), phường Minh Khai (38,52 ha), phường Trần Phú (34,14 ha) và phường Nguyễn Trãi (33,92 ha).
- Chi tiết các loại đất nông nghiệp chuyển đổi: Đất trồng cây hàng năm khác chuyển đổi nhiều nhất với 301,55 ha; Đất rừng sản xuất là 143,90 ha; Đất trồng cây lâu năm là 75,99 ha; Đất trồng lúa là 30,07 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 1,36 ha); Đất rừng phòng hộ là 28,80 ha và Đất nuôi trồng thủy sản là 4,90 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển đổi 1,89 ha đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản tại xã Ngọc Đường.
- Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 12,83 ha, tập trung chủ yếu tại xã Phương Độ (6,34 ha) và phường Nguyễn Trãi (4,57 ha).
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Phương án điều chỉnh quy hoạch chú trọng việc khai thác quỹ đất chưa sử dụng để đưa vào phục vụ các mục đích phát triển lâm nghiệp và xây dựng:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích là 599,83 ha, bao gồm 403,66 ha đất rừng phòng hộ (tại xã Ngọc Đường và xã Phương Độ) và 196,17 ha đất rừng sản xuất (tại phường Quang Trung và xã Ngọc Đường).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 120,65 ha. Trong đó, phần lớn dành cho đất phát triển hạ tầng (52,25 ha), đất danh lam thắng cảnh (25,01 ha), đất ở tại đô thị (13,41 ha), đất quốc phòng (7,15 ha), đất ở tại nông thôn (6,32 ha), đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (4,24 ha), đất thương mại, dịch vụ (4,16 ha) và một số loại đất khác.
Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể theo Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện quy hoạch:
- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Giang: Có trách nhiệm công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt. Đồng thời, tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai; đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm; xử lý nghiêm các trường hợp giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố Hà Giang để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH-HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND thành phố Hà Giang và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1323/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 03 tháng 8 năm 2020 |
V/V PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật số 35/2018/QH14 của Quốc hội Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Hà Giang;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Giang tại Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2020; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 153/TTr-STNMT ngày 27 tháng 7 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Hà Giang với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2019 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích cấp tỉnh phân bổ (ha) | Diện tích cấp TP. xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Tổng diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| 1 | Đất nông nghiệp | 11.149,70 | 83,54 | 11.213,80 | -49,48 | 11.164,32 | 83,65 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 876,05 | 6,56 | 828,40 | 17,58 | 845,98 | 6,34 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 443,21 | 3,32 | 92,31 | -4,43 | 87,88 | 0,66 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 329,88 | 2,47 | 251,22 | -8,03 | 243,19 | 1,82 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 2.434,99 | 18,25 | 3.052,00 | -6,63 | 3.045,37 | 22,82 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | 2.067,58 | 15,49 | 1.832,06 | 0,00 | 1.832,06 | 13,73 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | 4.935,35 | 36,98 | 5.094,59 | -44,37 | 5.050,21 | 37,84 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 61,08 | 0,46 | 61,67 | -3,60 | 58,07 | 0,44 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | 1,55 | 0,01 | 1,55 | 0,00 | 1,55 | 0,01 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 1.417,84 | 10,62 | 2.072,42 | 51,29 | 2.123,71 | 15,91 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 225,12 | 1,69 | 245,26 | 0,12 | 245,38 | 1,84 |
| 2.2 | Đất an ninh | 22,62 | 0,17 | 30,49 | -0,01 | 30,48 | 0,23 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 0,00 | - | 0,00 | 0,00 | - | - |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | 0,00 | - | 0,00 | 0,00 | - | - |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | 0,00 | - | 20,00 | -20,00 | - | - |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | 14,23 | 0,11 | 44,43 | 12,05 | 56,48 | 0,42 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 8,36 | 0,06 | 41,16 | -0,17 | 40,99 | 0,31 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 0,00 | - | 2,00 | 0,00 | 2,00 | 0,01 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 358,55 | 2,69 | 575,75 | 68,98 | 644,73 | 4,83 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - VH | 1,34 | 0,01 | 2,03 | 0,00 | 2,03 | 0,02 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | 0,00 | - | 109,50 | 0,00 | 109,50 | 0,82 |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 1,29 | 0,01 | 38,30 | 0,00 | 38,30 | 0,29 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 123,21 | 0,92 | 166,47 | -0,61 | 165,86 | 1,24 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 259,94 | 1,95 | 370,24 | 10,66 | 380,89 | 2,85 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 15,59 | 0,12 | 19,43 | 0,09 | 19,52 | 0,15 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 4,23 | 0,03 | 10,21 | 0,60 | 10,81 | 0,08 |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | 0,38 | 0,00 | 5,69 | 0,00 | 5,69 | 0,043 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ. | 49,70 | 0,37 | 54,39 | -9,45 | 44,94 | 0,34 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 27,84 | 0,21 | 33,20 | 2,07 | 35,27 | 0,26 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 3,00 | 0,02 | 5,25 | -0,02 | 5,23 | 0,04 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 28,27 | 0,21 | 33,06 | -9,54 | 23,52 | 0,18 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 0,28 | 0,00 | 0,38 | 0,00 | 0,38 | 0,003 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, suối | 269,32 | 2,02 | 260,59 | -3,48 | 257,11 | 1,93 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 0,00 | - | 0,00 | 0,00 | - | - |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | 4,59 | 0,03 | 4,59 | 0,00 | 4,59 | 0,03 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 778,36 | 5,83 | 59,68 | -1,81 | 57,87 | 0,43 |
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| Phường Quang Trung | Phường Trần Phú | Phường Ngọc Hà | Phường Nguyễn Trãi | Phường Minh Khai | Xã Ngọc Đường | Xã Phương Độ | Xã Phương Thiện | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 585,21 | 128,20 | 34,14 | 43,61 | 33,92 | 38,52 | 41,56 | 175,85 | 89,41 |
| 1.1 | Đất lúa nước | LUA/PNN | 30,07 | 9,30 |
| 2,71 | 0,04 |
| 3,59 | 6,79 | 7,65 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 1,36 |
|
|
|
|
|
| 1,36 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 301,55 | 55,96 | 2,00 | 10,78 | 12,51 |
| 36,86 | 103,55 | 79,88 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 75,99 | 24,88 | 4,62 | 8,89 | 5,51 | 1,67 | 0,03 | 28,50 | 1,88 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 28,80 | 1,47 | 4,84 | 1,22 |
| 20,77 |
| 0,50 |
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 143,90 | 36,39 | 22,68 | 20,01 | 15,64 | 16,05 |
| 33,12 |
|
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 4,90 | 0,20 |
|
| 0,22 | 0,02 | 1,08 | 3,38 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | 1,89 |
|
|
|
|
| 1,89 |
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OTC | 12,83 |
| 0,45 | 0,26 | 4,57 | 1,11 | 0,10 | 6,34 |
|
* Ghi chú: (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác
PKO là đất phi nông nghiệp khác không phải đất ở
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| Phường Quang Trung | Phường Trần Phú | Phường Ngọc Hà | Phường Nguyễn Trãi | Phường Minh Khai | Xã Ngọc Đường | Xã Phương Độ | Xã Phương Thiện | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 599,83 | 120,76 | - | - | - | - | 276,07 | 203,00 | - |
| 1.1 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 403,66 | - | - | - | - | - | 200,66 | 203,00 | - |
| 1.2 | Đất rừng sản xuất | RSX | 196,17 | 120,76 | - | - | - | - | 75,41 | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 120,65 | 40,83 | 0,05 | 13,55 | 2,23 | 14,91 | 0,52 | 39,46 | 9,11 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 7,15 | 7,00 | - | - | - | 0,15 | - | - | - |
| 2.1 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 4,16 | - | - | - | - | 1,02 | 0,06 | 0,40 | 2,68 |
| 2.2 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 4,24 | 4,24 | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.3 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 1,00 | - | - | - | - | - | - | 0,50 | 0,50 |
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 52,25 | 12,30 | 0,05 | 1,35 | - | 0,20 | 0,33 | 33,78 | 4,24 |
| 2.5 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 25,01 | 5,00 | - | 10,00 | - | 10,01 | - | - | - |
| 2.6 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 3,33 | 2,00 | - | - | 1,08 | - | - | - | 0,25 |
| 2.7 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 6,32 | - | - | - | - | - | 0,10 | 4,78 | 1,44 |
| 2.8 | Đất ở tại đô thị | ODT | 13,41 | 7,66 | - | 2,20 | 0,55 | 3,00 | - | - |
|
| 2.9 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,61 | 0,11 | - | - | - | 0,50 | - | - | - |
| 2.10 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 3,12 | 2,52 | - | - | 0,60 | - | - | - | - |
| 2.11 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,03 | - | - | - | - | - | 0,03 | - | - |
| 2.13 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,03 | - | - | - | - | 0,03 | - | - | - |
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Giang có trách nhiệm:
1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai;
3. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp chung toàn tỉnh;
Điều 4. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH-HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND về phê duyệt thay đổi quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 2Quyết định 1593/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 1718/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
- 4Quyết định 2504/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
- 5Quyết định 2027/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (bổ sung) đến năm 2020 của huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
- 6Quyết định 2028/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (bổ sung) đến năm 2020 của huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 38/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Hà Giang do Chính phủ ban hành
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND về phê duyệt thay đổi quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 8Quyết định 1593/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
- 9Quyết định 1718/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
- 10Quyết định 2504/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
- 11Quyết định 2027/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (bổ sung) đến năm 2020 của huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
- 12Quyết định 2028/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (bổ sung) đến năm 2020 của huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
Quyết định 1323/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 1323/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/08/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
