Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2007/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 21 tháng 8 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU, SỬ DỤNG HỌC PHÍ, PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục năm 2005;

Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về thu, sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về quản lý tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT-BTC-BGD&ĐT ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu, sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Thông tư liên tịch số 69/2005/TTLT-BTC-BGD&ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT-BTC-BGD&ĐT;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức thu học phí, phí dự thi, dự tuyển tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu học phí, phí dự thi, dự tuyển tại các cơ sở giáo dục thuộc tỉnh Sóc Trăng quản lý; cụ thể như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG: người học tại các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc tỉnh Sóc Trăng quản lý.

II. MỨC THU HỌC PHÍ:

1. Trường công lập:

1.1. Trường trên địa bàn thành phố Sóc Trăng:

- Nhà trẻ bán trú: 40.000 đồng/trẻ/tháng;

- Nhà trẻ ngoại trú: 20.000 đồng/trẻ/tháng;

- Mẫu giáo bán trú: 30.000 đồng/trẻ/tháng;

- Mẫu giáo ngoại trú: 20.000 đồng/trẻ/tháng;

- Trung học cơ sở: 10.000 đồng/học sinh/tháng;

- Trung học phổ thông: 30.000 đồng/học sinh/tháng.

1.2. Trường trên địa bàn huyện:

- Nhà trẻ bán trú: 25.000 đồng/trẻ/tháng;

- Nhà trẻ ngoại trú: 15.000 đồng/trẻ/tháng;

- Mẫu giáo bán trú: 25.000 đồng/trẻ/tháng;

- Mẫu giáo ngoại trú: 15.000 đồng/trẻ/tháng;

- Trung học cơ sở: 8.000 đồng/học sinh/tháng;

- Trung học phổ thông:

+ Trường tại thị trấn: 20.000 đồng/học sinh/tháng;

+ Các trường còn lại: 15.000 đồng/học sinh/tháng.

2. Trường, lớp bán công: thực hiện mức thu của trường tư thục nếu chuyển đổi thành trường tư thục; nếu chưa chuyển đổi thì thực hiện mức thu của trường công lập theo địa bàn.

3. Trường ngoài công lập: được quyền xây dựng mức thu theo thỏa thuận giữa nhà trường với gia đình học sinh.

4. Lớp bổ túc văn hóa:

4.1. Tại thành phố Sóc Trăng:

- Bổ túc trung học cơ sở: 50.000 đồng/học viên/tháng;

- Bổ túc trung học phổ thông: 80.000 đồng/học viên/tháng.

4.2. Tại huyện:

- Bổ túc trung học cơ sở: 40.000 đồng/học viên/tháng;

- Bổ túc trung học phổ thông: 50.000 đồng/học viên/tháng.

5. Lớp dạy nghề cho học sinh phổ thông: 45.000 đồng/học sinh/năm học.

6. Các lớp dạy nghề và trường trung cấp công lập:

- Lớp ngoại ngữ trình độ A (450 tiết): 600.000 đồng/học viên/khóa;

- Lớp ngoại ngữ trình độ B (450 tiết): 600.000 đồng/học viên/khóa;

- Lớp ngoại ngữ trình độ C (450 tiết): 600.000 đồng/học viên/khóa;

- Lớp tin học trình độ A (130 tiết): 400.000 đồng/học viên/khóa;

- Lớp tin học trình độ B (150 tiết): 450.000 đồng/học viên/khóa;

- Lớp tin học trình độ C (200 tiết): 600.000 đồng/học viên/khóa;

- Lớp sơ cấp về y tế: 150.000 đồng/học viên/tháng;

- Lớp trung cấp về y tế: 180.000 đồng/học viên/tháng;

- Lớp sơ cấp tại chức về văn hóa nghệ thuật: 200.000 đồng/học viên/tháng;

- Lớp trung cấp tại chức về văn hóa nghệ thuật: 250.000 đồng/học viên/tháng;

- Lớp dạy nghề:

+ Ngắn hạn (dưới 01 năm): 180.000 đồng/học viên/tháng;

+ Dài hạn (từ 01 năm trở lên): 50.000 đồng/học viên/tháng.

III. MỨC THU PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN:

1. Phí dự thi nghề phổ thông: 15.000 đồng/học sinh/lần thi.

2. Phí dự tuyển:

- Vào trung học cơ sở: không thu.

- Vào trung học phổ thông: 15.000 đồng/học sinh/lần dự tuyển.

3. Phí dự thi tốt nghiệp phổ thông:

- Trung học cơ sở: 5.000 đồng/học sinh/lần dự thi;

- Trung học phổ thông: 20.000 đồng/học sinh/lần dự thi.

4. Phí dự kiểm tra, xác định trình độ văn hóa cho các đối tượng có yêu cầu để tiếp tục học ở các lớp bổ túc văn hóa:

- Trung học cơ sở: 40.000 đồng/học viên/lần kiểm tra;

- Trung học phổ thông: 50.000 đồng/học viên/lần kiểm tra.

5. Phí dự thi vào các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng do tỉnh quản lý (phí đăng ký dự thi, dự thi văn hóa, dự thi năng khiếu): thực hiện theo quy định của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Phí dự thi vào các trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề công lập do tỉnh quản lý:

6.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển, tuyển thẳng: 20.000 đồng/hồ sơ.

6.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi:

- Đăng ký dự thi: 40.000 đồng/hồ sơ;

- Sơ tuyển (nếu có tổ chức sơ tuyển): 20.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;

- Dự thi văn hóa: 20.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.

IV.QUỸ XÂY DỰNG TRƯỜNG: không thu.

Điều 2: Miễn, giảm học phí:

1. Miễn học phí cho đối tượng đang theo học tại các cơ sở giáo dục đào tạo công lập như sau:

- Học sinh đang học tại các trường tiểu học công lập;

- Học sinh, sinh viên là anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, thương binh;

- Học sinh, sinh viên là con liệt sĩ, con thương binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng, con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con của người có công giúp đỡ cách mạng (đang hưởng trợ cấp thường xuyên hàng tháng), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 hoặc người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa ngày 19 tháng 8 năm 1945;

- Học sinh, sinh viên bị tàn tật và có khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 21% trở lên do tàn tật và được Hội đồng giám định y khoa xác nhận;

- Học sinh, sinh viên hệ chính quy ngành sư phạm, vào học có hợp đồng cam kết sau khi tốt nghiệp sẽ phục vụ ngành giáo dục tỉnh Sóc Trăng;

- Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;

- Học sinh học tại các trường dân tộc nội trú, trường dạy nghề cho người tàn tật, trường khuyết tật;

- Học sinh, sinh viên có cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng thuộc diện hộ nghèo theo quy định của nhà nước;

- Học sinh, sinh viên là người dân tộc Khmer ở những vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Giảm 50% học phí cho các đối tượng đang theo học tại các cơ sở giáo dục đào tạo công lập như sau:

Học sinh, sinh viên là con của cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.

3. Miễn, giảm học phí cho đối tượng theo học tại các cơ sở giáo dục đào tạo ngoài công lập: thực hiện theo Thông tư liên tịch số 23/2001/TTLT-BTC-BLĐTB&XH, ngày 06 tháng 4 năm 2001 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách miễn, giảm học phí đối với học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách đang học tại các cơ sở giáo dục đào tạo ngoài công lập.

Điều 3. Quản lý, sử dụng học phí, phí dự thi, dự tuyển:

1. Biên lai thu học phí, phí dự thi, dự tuyển: do ngành thuế phát hành.

2. Quản lý, sử dụng học phí:

2.1. Quản lý, sử dụng học phí tại các cơ sở giáo dục đào tạo công lập được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT-BGD-BTC, ngày 31 tháng 8 năm 1998 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu, chi, quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Thông tư liên tịch số 38/2001/TTLT-BGDĐT-BTC, ngày 22 tháng 8 năm 2001 hướng dẫn bổ sung Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT-BGD&BTC, ngày 31 tháng 8 năm 1998 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu, chi, quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

2.2. Quản lý, sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo ngoài công lập thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2000/TTLT/BTC-BGD&ĐT-BLĐTB&XH, ngày 23 tháng 5 năm 2000 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo.

3. Quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển: thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT, ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Thông tư liên tịch số 71/2004/TTLT/BTC-BGD&ĐT, ngày 14 tháng 7 năm 2004 sửa đổi Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT; Thông tư số 63/2003/TT-BTC, ngày 26 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công.

Điều 4.

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2007 và thay thế Quyết định số 77/2004/QĐ.UBNDT, ngày 30 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

2. Nghiêm cấm cơ sở giáo dục đào tạo, địa phương tự đặt ra các khoản thu khác ngoài những khoản thu được quy định tại Điều 1 của Quyết định này.

3. Đối với các lớp đại học, trung học chuyên nghiệp do các trường thuộc trung ương mở trên địa bàn tỉnh: mức thu thực hiện theo quy định của nhà trường, phần chi phí phát sinh thêm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cở sở đề nghị của Sở tài chính và Sở ngành chức năng.

4. Đối với các lớp chuyên đề, củng cố, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn tổ chức theo yêu cầu của các đơn vị; các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn do các cơ quan, đơn vị không phải là cơ sở giáo dục đào tạo tổ chức: mức thu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính và Sở ngành chức năng.

Điều 5. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện Quyết định này.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trong tỉnh căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ GD&ĐT, Bô TP;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- TT. Công báo tỉnh;
- Lưu: NC, LT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Cần