TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 20/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, quản lý và sử dụng học phí, phí dự thi, dự tuyển tại các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Sóc Trăng quản lý. Văn bản này áp dụng đối với người học tại các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh, chính thức có hiệu lực từ ngày 31 tháng 8 năm 2007 và thay thế cho Quyết định số 77/2004/QĐ.UBNDT ngày 30 tháng 8 năm 2004.
1. Quy định chi tiết về mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục
Mức thu học phí được phân chia cụ thể theo từng cấp học, loại hình trường học và địa bàn hành chính như sau:
- Đối với trường công lập trên địa bàn thành phố Sóc Trăng:
- Nhà trẻ bán trú: 40.000 đồng/trẻ/tháng.
- Nhà trẻ ngoại trú: 20.000 đồng/trẻ/tháng.
- Mẫu giáo bán trú: 30.000 đồng/trẻ/tháng.
- Mẫu giáo ngoại trú: 20.000 đồng/trẻ/tháng.
- Trung học cơ sở (THCS): 10.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông (THPT): 30.000 đồng/học sinh/tháng.
- Đối với trường công lập trên địa bàn các huyện:
- Nhà trẻ bán trú: 25.000 đồng/trẻ/tháng.
- Nhà trẻ ngoại trú: 15.000 đồng/trẻ/tháng.
- Mẫu giáo bán trú: 25.000 đồng/trẻ/tháng.
- Mẫu giáo ngoại trú: 15.000 đồng/trẻ/tháng.
- Trung học cơ sở (THCS): 8.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông (THPT) tại các thị trấn: 20.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông (THPT) tại các địa bàn còn lại: 15.000 đồng/học sinh/tháng.
- Đối với trường, lớp bán công: Thực hiện mức thu theo quy định của trường tư thục nếu đã chuyển đổi sang mô hình tư thục. Trường hợp chưa chuyển đổi thì áp dụng mức thu của trường công lập tương ứng theo địa bàn.
- Đối với trường ngoài công lập: Nhà trường được quyền tự xây dựng mức thu học phí dựa trên sự thỏa thuận thống nhất giữa nhà trường và gia đình học sinh.
- Đối với các lớp bổ túc văn hóa:
- Tại thành phố Sóc Trăng: Bổ túc THCS thu 50.000 đồng/học viên/tháng; Bổ túc THPT thu 80.000 đồng/học viên/tháng.
- Tại các huyện: Bổ túc THCS thu 40.000 đồng/học viên/tháng; Bổ túc THPT thu 50.000 đồng/học viên/tháng.
- Đối với các lớp dạy nghề phổ thông và trung cấp công lập:
- Lớp dạy nghề cho học sinh phổ thông: 45.000 đồng/học sinh/năm học.
- Các lớp ngoại ngữ (trình độ A, B, C - thời lượng 450 tiết): 600.000 đồng/học viên/khóa.
- Lớp tin học trình độ A (130 tiết): 400.000 đồng/học viên/khóa.
- Lớp tin học trình độ B (150 tiết): 450.000 đồng/học viên/khóa.
- Lớp tin học trình độ C (200 tiết): 600.000 đồng/học viên/khóa.
- Lớp sơ cấp về y tế: 150.000 đồng/học viên/tháng.
- Lớp trung cấp về y tế: 180.000 đồng/học viên/tháng.
- Lớp sơ cấp tại chức về văn hóa nghệ thuật: 200.000 đồng/học viên/tháng.
- Lớp trung cấp tại chức về văn hóa nghệ thuật: 250.000 đồng/học viên/tháng.
- Lớp dạy nghề ngắn hạn (dưới 01 năm): 180.000 đồng/học viên/tháng.
- Lớp dạy nghề dài hạn (từ 01 năm trở lên): 50.000 đồng/học viên/tháng.
2. Quy định về mức thu phí dự thi và dự tuyển
Các khoản phí liên quan đến công tác thi và tuyển sinh được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch:
- Phí dự thi nghề phổ thông: 15.000 đồng/học sinh/lần thi.
- Phí dự tuyển: Miễn thu hoàn toàn đối với tuyển sinh vào THCS; thu 15.000 đồng/học sinh/lần dự tuyển đối với tuyển sinh vào THPT.
- Phí dự thi tốt nghiệp phổ thông: Cấp THCS thu 5.000 đồng/học sinh/lần thi; cấp THPT thu 20.000 đồng/học sinh/lần thi.
- Phí kiểm tra, xác định trình độ văn hóa để học bổ túc: Cấp THCS thu 40.000 đồng/học viên/lần kiểm tra; cấp THPT thu 50.000 đồng/học viên/lần kiểm tra.
- Phí dự thi vào các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng do tỉnh quản lý: Thực hiện nghiêm túc theo các quy định hiện hành của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phí dự thi vào các trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề công lập do tỉnh quản lý:
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng: 20.000 đồng/hồ sơ.
- Thí sinh đăng ký dự thi: 40.000 đồng/hồ sơ.
- Sơ tuyển (nếu có tổ chức): 20.000 đồng/thí sinh/lần.
- Dự thi văn hóa: 20.000 đồng/thí sinh/lần.
- Quỹ xây dựng trường: Nghiêm cấm hoàn toàn việc thu khoản quỹ này dưới mọi hình thức.
3. Chính sách miễn, giảm học phí
Quyết định thể hiện tính nhân văn sâu sắc thông qua các chính sách miễn, giảm học phí cho các đối tượng chính sách và có hoàn cảnh khó khăn:
- Các đối tượng được miễn 100% học phí tại cơ sở công lập:
- Học sinh đang theo học tại các trường tiểu học công lập.
- Học sinh, sinh viên là anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, thương binh.
- Con của liệt sĩ, con của thương binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng, con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động.
- Con của người có công giúp đỡ cách mạng (đang hưởng trợ cấp hàng tháng), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
- Con của người hoạt động cách mạng, kháng chiến bị địch bắt tù, đày; con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế.
- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 hoặc từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945.
- Học sinh, sinh viên bị tàn tật, có khó khăn về kinh tế và bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên (có xác nhận của Hội đồng giám định y khoa).
- Học sinh, sinh viên hệ chính quy ngành sư phạm có cam kết phục vụ ngành giáo dục tỉnh Sóc Trăng sau khi tốt nghiệp.
- Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
- Học sinh học tại các trường dân tộc nội trú, trường dạy nghề cho người tàn tật, trường khuyết tật.
- Học sinh, sinh viên có cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn quốc gia.
- Học sinh, sinh viên là người dân tộc Khmer sinh sống tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Các đối tượng được giảm 50% học phí tại cơ sở công lập: Học sinh, sinh viên là con của cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động đang được hưởng trợ cấp thường xuyên.
- Đối với cơ sở ngoài công lập: Việc miễn, giảm học phí cho học sinh, sinh viên diện chính sách được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 23/2001/TTLT-BTC-BLĐTB&XH ngày 06 tháng 4 năm 2001.
4. Quy định về quản lý và sử dụng học phí, phí dự thi, dự tuyển
Công tác quản lý tài chính đối với các khoản thu được quy định chặt chẽ nhằm tránh thất thoát và lạm thu:
- Chứng từ thu: Tất cả các cơ sở giáo dục phải sử dụng biên lai thu học phí, phí dự thi, dự tuyển do ngành thuế phát hành.
- Quản lý học phí tại cơ sở công lập: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT-BGD-BTC ngày 31 tháng 8 năm 1998 và Thông tư liên tịch số 38/2001/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 22 tháng 8 năm 2001.
- Quản lý học phí tại cơ sở ngoài công lập: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 44/2000/TTLT/BTC-BGD&ĐT-BLĐTB&XH ngày 23 tháng 5 năm 2000.
- Quản lý phí dự thi, dự tuyển: Áp dụng theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 24 tháng 12 năm 2003; Thông tư liên tịch số 71/2004/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 14 tháng 7 năm 2004 và Thông tư số 63/2003/TT-BTC ngày 26 tháng 6 năm 2003.
5. Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và nghiêm túc, Ủy ban nhân dân tỉnh đưa ra các quy định tổ chức thực hiện cụ thể:
- Nghiêm cấm lạm thu: Nghiêm cấm tất cả các cơ sở giáo dục đào tạo và các địa phương tự ý đặt ra các khoản thu khác ngoài danh mục đã được quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
- Đối với các lớp liên kết đào tạo: Các lớp đại học, trung học chuyên nghiệp do các trường Trung ương mở trên địa bàn tỉnh sẽ thu theo quy định của trường đó. Các chi phí phát sinh thêm sẽ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định dựa trên đề xuất của Sở Tài chính và các Sở ngành liên quan.
- Đối với các lớp chuyên đề, bồi dưỡng ngắn hạn: Các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức theo yêu cầu của đơn vị hoặc do các cơ quan không phải cơ sở giáo dục tổ chức sẽ có mức thu riêng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
- Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành: Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, kiểm tra các địa phương thực hiện. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2007/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 21 tháng 8 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU, SỬ DỤNG HỌC PHÍ, PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục năm 2005;
Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về thu, sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về quản lý tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT-BTC-BGD&ĐT ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu, sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Thông tư liên tịch số 69/2005/TTLT-BTC-BGD&ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT-BTC-BGD&ĐT;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức thu học phí, phí dự thi, dự tuyển tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu học phí, phí dự thi, dự tuyển tại các cơ sở giáo dục thuộc tỉnh Sóc Trăng quản lý; cụ thể như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG: người học tại các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc tỉnh Sóc Trăng quản lý.
II. MỨC THU HỌC PHÍ:
1.1. Trường trên địa bàn thành phố Sóc Trăng:
- Nhà trẻ bán trú: 40.000 đồng/trẻ/tháng;
- Nhà trẻ ngoại trú: 20.000 đồng/trẻ/tháng;
- Mẫu giáo bán trú: 30.000 đồng/trẻ/tháng;
- Mẫu giáo ngoại trú: 20.000 đồng/trẻ/tháng;
- Trung học cơ sở: 10.000 đồng/học sinh/tháng;
- Trung học phổ thông: 30.000 đồng/học sinh/tháng.
1.2. Trường trên địa bàn huyện:
- Nhà trẻ bán trú: 25.000 đồng/trẻ/tháng;
- Nhà trẻ ngoại trú: 15.000 đồng/trẻ/tháng;
- Mẫu giáo bán trú: 25.000 đồng/trẻ/tháng;
- Mẫu giáo ngoại trú: 15.000 đồng/trẻ/tháng;
- Trung học cơ sở: 8.000 đồng/học sinh/tháng;
- Trung học phổ thông:
+ Trường tại thị trấn: 20.000 đồng/học sinh/tháng;
+ Các trường còn lại: 15.000 đồng/học sinh/tháng.
4.1. Tại thành phố Sóc Trăng:
- Bổ túc trung học cơ sở: 50.000 đồng/học viên/tháng;
- Bổ túc trung học phổ thông: 80.000 đồng/học viên/tháng.
4.2. Tại huyện:
- Bổ túc trung học cơ sở: 40.000 đồng/học viên/tháng;
- Bổ túc trung học phổ thông: 50.000 đồng/học viên/tháng.
5. Lớp dạy nghề cho học sinh phổ thông: 45.000 đồng/học sinh/năm học.
6. Các lớp dạy nghề và trường trung cấp công lập:
- Lớp ngoại ngữ trình độ A (450 tiết): 600.000 đồng/học viên/khóa;
- Lớp ngoại ngữ trình độ B (450 tiết): 600.000 đồng/học viên/khóa;
- Lớp ngoại ngữ trình độ C (450 tiết): 600.000 đồng/học viên/khóa;
- Lớp tin học trình độ A (130 tiết): 400.000 đồng/học viên/khóa;
- Lớp tin học trình độ B (150 tiết): 450.000 đồng/học viên/khóa;
- Lớp tin học trình độ C (200 tiết): 600.000 đồng/học viên/khóa;
- Lớp sơ cấp về y tế: 150.000 đồng/học viên/tháng;
- Lớp trung cấp về y tế: 180.000 đồng/học viên/tháng;
- Lớp sơ cấp tại chức về văn hóa nghệ thuật: 200.000 đồng/học viên/tháng;
- Lớp trung cấp tại chức về văn hóa nghệ thuật: 250.000 đồng/học viên/tháng;
- Lớp dạy nghề:
+ Ngắn hạn (dưới 01 năm): 180.000 đồng/học viên/tháng;
+ Dài hạn (từ 01 năm trở lên): 50.000 đồng/học viên/tháng.
III. MỨC THU PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN:
1. Phí dự thi nghề phổ thông: 15.000 đồng/học sinh/lần thi.
2. Phí dự tuyển:
- Vào trung học cơ sở: không thu.
- Vào trung học phổ thông: 15.000 đồng/học sinh/lần dự tuyển.
3. Phí dự thi tốt nghiệp phổ thông:
- Trung học cơ sở: 5.000 đồng/học sinh/lần dự thi;
- Trung học phổ thông: 20.000 đồng/học sinh/lần dự thi.
4. Phí dự kiểm tra, xác định trình độ văn hóa cho các đối tượng có yêu cầu để tiếp tục học ở các lớp bổ túc văn hóa:
- Trung học cơ sở: 40.000 đồng/học viên/lần kiểm tra;
- Trung học phổ thông: 50.000 đồng/học viên/lần kiểm tra.
5. Phí dự thi vào các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng do tỉnh quản lý (phí đăng ký dự thi, dự thi văn hóa, dự thi năng khiếu): thực hiện theo quy định của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Phí dự thi vào các trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề công lập do tỉnh quản lý:
6.1. Thí sinh thuộc diện xét tuyển, tuyển thẳng: 20.000 đồng/hồ sơ.
6.2. Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi:
- Đăng ký dự thi: 40.000 đồng/hồ sơ;
- Sơ tuyển (nếu có tổ chức sơ tuyển): 20.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;
- Dự thi văn hóa: 20.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
IV.QUỸ XÂY DỰNG TRƯỜNG: không thu.
1. Miễn học phí cho đối tượng đang theo học tại các cơ sở giáo dục đào tạo công lập như sau:
- Học sinh đang học tại các trường tiểu học công lập;
- Học sinh, sinh viên là anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, thương binh;
- Học sinh, sinh viên là con liệt sĩ, con thương binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng, con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con của người có công giúp đỡ cách mạng (đang hưởng trợ cấp thường xuyên hàng tháng), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 hoặc người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa ngày 19 tháng 8 năm 1945;
- Học sinh, sinh viên bị tàn tật và có khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 21% trở lên do tàn tật và được Hội đồng giám định y khoa xác nhận;
- Học sinh, sinh viên hệ chính quy ngành sư phạm, vào học có hợp đồng cam kết sau khi tốt nghiệp sẽ phục vụ ngành giáo dục tỉnh Sóc Trăng;
- Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;
- Học sinh học tại các trường dân tộc nội trú, trường dạy nghề cho người tàn tật, trường khuyết tật;
- Học sinh, sinh viên có cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng thuộc diện hộ nghèo theo quy định của nhà nước;
- Học sinh, sinh viên là người dân tộc Khmer ở những vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Giảm 50% học phí cho các đối tượng đang theo học tại các cơ sở giáo dục đào tạo công lập như sau:
Học sinh, sinh viên là con của cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.
3. Miễn, giảm học phí cho đối tượng theo học tại các cơ sở giáo dục đào tạo ngoài công lập: thực hiện theo Thông tư liên tịch số 23/2001/TTLT-BTC-BLĐTB&XH, ngày 06 tháng 4 năm 2001 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách miễn, giảm học phí đối với học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách đang học tại các cơ sở giáo dục đào tạo ngoài công lập.
Điều 3. Quản lý, sử dụng học phí, phí dự thi, dự tuyển:
1. Biên lai thu học phí, phí dự thi, dự tuyển: do ngành thuế phát hành.
2.1. Quản lý, sử dụng học phí tại các cơ sở giáo dục đào tạo công lập được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT-BGD-BTC, ngày 31 tháng 8 năm 1998 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu, chi, quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Thông tư liên tịch số 38/2001/TTLT-BGDĐT-BTC, ngày 22 tháng 8 năm 2001 hướng dẫn bổ sung Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT-BGD&BTC, ngày 31 tháng 8 năm 1998 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu, chi, quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
2.2. Quản lý, sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo ngoài công lập thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2000/TTLT/BTC-BGD&ĐT-BLĐTB&XH, ngày 23 tháng 5 năm 2000 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo.
3. Quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển: thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT, ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Thông tư liên tịch số 71/2004/TTLT/BTC-BGD&ĐT, ngày 14 tháng 7 năm 2004 sửa đổi Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT; Thông tư số 63/2003/TT-BTC, ngày 26 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công.
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2007 và thay thế Quyết định số 77/2004/QĐ.UBNDT, ngày 30 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
2. Nghiêm cấm cơ sở giáo dục đào tạo, địa phương tự đặt ra các khoản thu khác ngoài những khoản thu được quy định tại
3. Đối với các lớp đại học, trung học chuyên nghiệp do các trường thuộc trung ương mở trên địa bàn tỉnh: mức thu thực hiện theo quy định của nhà trường, phần chi phí phát sinh thêm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cở sở đề nghị của Sở tài chính và Sở ngành chức năng.
4. Đối với các lớp chuyên đề, củng cố, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn tổ chức theo yêu cầu của các đơn vị; các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn do các cơ quan, đơn vị không phải là cơ sở giáo dục đào tạo tổ chức: mức thu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính và Sở ngành chức năng.
Điều 5. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện Quyết định này.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trong tỉnh căn cứ Quyết định thi hành.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 40/2012/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 28/2009/QĐ-UBND về thu phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 52/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp thuộc địa phương quản lý do tỉnh An Giang ban hành
- 3Quyết định 38/2004/QĐ-UB quy định tạm thời mức thu phí dự thi, dự tuyển vào cơ sở Giáo dục - Đào tạo, các cơ sở dạy nghề công lập và bán công áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp thuộc địa phương quản lý do tỉnh An Giang ban hành
- 5Quyết định 486/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 44/2012/QĐ-UBND quy định mức thu học phí hàng năm đối với cơ sở giáo dục công lập Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 02/2008/QĐ-UBND về sửa đổi một số mức thu học phí tại Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 16/2011/QĐ-UBND quy định mức thu học phí hàng năm đối với cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở và phổ thông công lập từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4Quyết định 486/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng kỳ 2014-2018
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Thông tư liên tịch 69/2005/TTLT-BTC-BGD&ĐT sửa đổi Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT về chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 4Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 5Nghị định 75/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Giáo dục
- 6Quyết định 70/1998/QĐ-TTg về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Thông tư liên tịch 54/1998/TTLT-BGDĐT-TC thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo - Bộ Tài Chính ban hành
- 8Thông tư liên tịch 44/2000/TTLT/BTC-BGDĐT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục & Đào tạo - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 9Thông tư liên tịch 23/2001/TTLT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách đang theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập do Bộ Tài chính - Bộ Lao động,thương binh và xã hội ban hành
- 10Thông tư liên tịch 38/2001/TTLT-BGD&ĐT-BTC bổ sung Thông tư 54/1998/TTLT-BGD&ĐT-BTC về thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo Quyết định 70/1998/QĐ-TTg do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 12Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 13Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGDĐT quy định thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) và các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính ban hành
- 14Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 15Thông tư liên tịch 71/2004/TTLT-BTC-BGDĐT sửa đổi Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT-BTC-BGD&ĐT quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 16Quyết định 40/2012/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 28/2009/QĐ-UBND về thu phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 17Nghị quyết 08/2007/NQ-HĐND quy định mức thu học phí, phí dự thi, dự tuyển tại các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 18Quyết định 52/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp thuộc địa phương quản lý do tỉnh An Giang ban hành
- 19Quyết định 38/2004/QĐ-UB quy định tạm thời mức thu phí dự thi, dự tuyển vào cơ sở Giáo dục - Đào tạo, các cơ sở dạy nghề công lập và bán công áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 20Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp thuộc địa phương quản lý do tỉnh An Giang ban hành
Quyết định 20/2007/QĐ-UBND Quy định mức thu, sử dụng học phí, phí dự thi, dự tuyển tại các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 20/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/08/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Lê Văn Cần
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2007
- Ngày hết hiệu lực: 20/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
