Quyết định số 1953/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn thị xã thông qua việc phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn lực đất đai một cách hiệu quả, tiết kiệm và đúng quy định pháp luật.
- Chỉ tiêu chủ yếu trong kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã An Nhơn
Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã An Nhơn được phê duyệt với các chỉ tiêu phân bổ, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và các dự án cụ thể như sau:
- Phân bổ các loại đất: Thực hiện phân bổ chi tiết các loại đất trong năm kế hoạch 2022 theo đúng Phụ lục I kèm theo Quyết định.
- Kế hoạch thu hồi đất: Xác định diện tích và ranh giới các loại đất cần thu hồi trong năm 2022 theo Phụ lục II kèm theo Quyết định.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng giữa các loại đất theo chỉ tiêu được duyệt tại Phụ lục III kèm theo Quyết định.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Khai thác và đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích phát triển cụ thể theo Phụ lục IV kèm theo Quyết định.
- Các công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất: Phê duyệt danh mục gồm 229 công trình, dự án thuộc đối tượng Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng với tổng diện tích là 880,02 ha.
- Các công trình, dự án sử dụng đất trồng lúa quy mô nhỏ: Gồm 141 công trình, dự án có sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, với tổng diện tích thực hiện là 283,31 ha.
- Các công trình, dự án sử dụng đất trồng lúa quy mô lớn: Gồm 05 công trình, dự án có sử dụng trên 10 ha đất trồng lúa với tổng diện tích 153,22 ha. Trong đó, đặc biệt lưu ý việc sử dụng 61,78 ha đất trồng lúa để phục vụ cho dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông, giai đoạn 2021-2025.
- Các công trình, dự án không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất: Gồm 26 công trình, dự án với tổng diện tích là 62,34 ha.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của UBND thị xã An Nhơn
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, UBND thị xã An Nhơn được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công khai và triển khai kế hoạch: Thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2022 từ cấp huyện đến cấp xã. Chủ động triển khai các công trình, dự án đã được phê duyệt; xây dựng giải pháp cụ thể để huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác đáp ứng nhu cầu đầu tư; đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất để tăng nguồn thu cho ngân sách.
- Quản lý thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất: Chỉ đạo chặt chẽ công tác giải phóng mặt bằng, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo đúng danh mục đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Quá trình thực hiện phải được giám sát chặt chẽ, bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, phục vụ tốt yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Lập Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030: Khấn trương hoàn thiện việc lập Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của thị xã An Nhơn để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Sau khi quy hoạch này được phê duyệt, nếu có sự không phù hợp về chỉ tiêu sử dụng đất của kế hoạch năm 2022 thì phải tiến hành rà soát, điều chỉnh kịp thời.
- Quản lý nghiêm ngặt đối với các dự án chưa có trong quy hoạch cũ: Đối với 211 công trình, dự án với tổng diện tích 741,82 ha không có trong Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã An Nhơn, chỉ được thực hiện giao đất, cho thuê đất sau khi các công trình này được tích hợp vào Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của thị xã và được UBND tỉnh phê duyệt.
- Căn cứ giao đất, cho thuê đất: Việc giao đất, cho thuê đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Thực hiện nghiêm túc việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích. UBND thị xã An Nhơn chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh trong việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn.
- Tuyên truyền pháp luật: Tăng cường phổ biến, tuyên truyền pháp luật về đất đai để người sử dụng đất hiểu rõ, chấp hành nghiêm chỉnh, sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Báo cáo kết quả thực hiện: Khi kết thúc năm kế hoạch, UBND thị xã An Nhơn có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo chi tiết kết quả thực hiện Danh mục các công trình Nhà nước thu hồi đất và Danh mục các công trình chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch để xin chuyển sang kế hoạch năm sau, gửi UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về các cá nhân và cơ quan đầu mối sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã An Nhơn.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1953/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 20 tháng 6 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 THỊ XÃ AN NHƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số nghị định, quy định chi tiết thi hành luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND ngày 11/12/2021 của HĐND tỉnh về Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất trồng rừng phòng hộ, dưới 20 héc ta đất rừng đặc dụng năm 2022 trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 480/TTr-TNMT ngày 10/6/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã An Nhơn với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1.1. Phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch
(theo Phụ lục I đính kèm)
1.2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2022
(theo Phụ lục II đính kèm)
1.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022
(theo Phụ lục III đính kèm)
1.4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2022
(theo Phụ lục IV đính kèm)
1.5. Các công trình, dự án thuộc đối tượng Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: 229 công trình, diện tích 880,02 ha.
1.6. Các công trình, dự án có sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa: 141 công trình, diện tích 283,31 ha.
1.7. Các công trình, dự án có sử dụng trên 10 ha đất trồng lúa: 05 công trình, diện tích 153,22 ha; trong đó, sử dụng 61.78 ha đất trồng lúa cho dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông, giai đoạn 2021-2025.
1.8. Các công trình, dự án không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất: 26 công trình, diện tích 62,34 ha.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND thị xã An Nhơn có trách nhiệm:
- Công khai và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã; chủ động triển khai các công trình, dự án được phê duyệt; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Chỉ đạo thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và thu hồi đất, việc chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo đúng danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua và phải được giám sát chặt chẽ, sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Khẩn trương lập Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 thị xã An Nhơn, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Sau khi Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 thị xã An Nhơn được phê duyệt, trường hợp chỉ tiêu sử dụng đất của Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 không phù hợp thì phải rà soát, điều chỉnh cho phù hợp; đồng thời, đối với 211 công trình, dự án với diện tích 741,82 ha không có trong Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thị xã An Nhơn, chỉ thực hiện việc giao đất, cho thuê đất khi các công trình này được đưa vào Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 thị xã An Nhơn và được UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
- Việc giao đất, cho thuê đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ.
- Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất và các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc quản lý, sử dụng đất theo các quy định của pháp luật.
- Tăng cường công tác tuyên truyền để người sử dụng đất hiểu, tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Kết thúc năm kế hoạch, báo cáo chi tiết kết quả thực hiện Danh mục các công trình Nhà nước thu hồi đất vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục các công trình có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch sử dụng đất xin chuyển sang thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm sau, trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để báo cáo HĐND tỉnh theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND thị xã An Nhơn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN BỔ CÁC LOẠI ĐẤT TRONG NĂM KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số: 1953/QĐ-UBND ngày 20/6/2022 của UBND tỉnh Bình Định)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||
| Xã Nhơn Phong | Xã Nhơn An | Xã Nhơn Hạnh | Xã Nhơn Khánh | Xã Nhơn Hậu | P. Bình Định | Xã Nhơn Mỹ | P. Nhơn Thành | P. Nhơn Hưng | P. Nhơn Hòa | P. Đập Đá | Xã Nhơn Thọ | Xã Nhơn Tân | Xã Nhơn Phúc | Xã Nhơn Lộc | ||||
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 24.449,40 | 819,50 | 891,65 | 1.099,32 | 864,64 | 1.227,72 | 606,16 | 1.729,09 | 1.276,40 | 829,53 | 2.801,40 | 505,17 | 3.203,39 | 6.323,36 | 1.045,19 | 1.226,89 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 16.439,09 | 611,60 | 625,19 | 845,81 | 576,39 | 742,69 | 110,30 | 1.000,91 | 795,59 | 443,89 | 1.528,03 | 180,96 | 2.543,77 | 4.999,11 | 640,44 | 794,39 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 6.617,76 | 508,99 | 501,02 | 755,24 | 343,86 | 382,59 | 64,01 | 658,96 | 409,71 | 264,27 | 675,71 | 132,00 | 479,44 | 409,01 | 430,53 | 602,43 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 6.468,05 | 508,99 | 501,02 | 747,26 | 343,86 | 371,92 | 64,01 | 586,85 | 408,67 | 264,27 | 669,65 | 132,00 | 463,97 | 372,62 | 430,53 | 602,43 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.606,73 | 31,35 | 28,06 | 25,08 | 151,00 | 169,00 | 13,38 | 91,31 | 119,25 | 81,77 | 182,03 | 15,07 | 240,49 | 264,31 | 128,29 | 66,36 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.087,08 | 68,46 | 91,56 | 65,50 | 75,12 | 184,12 | 32,92 | 213,62 | 185,15 | 88,53 | 230,12 | 33,88 | 326,47 | 316,55 | 80,73 | 94,34 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1.416,93 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.416,93 |
|
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 4.156,05 |
|
|
|
|
|
|
| 81,48 |
| 433,25 |
| 1.458,70 | 2.158,08 |
| 24,54 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 6,96 |
| 0,02 |
|
|
|
|
|
| 0,17 |
|
|
| 1,55 |
| 5,23 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 547,58 | 2,80 | 4,54 |
| 6,42 | 6,97 |
| 37,03 |
| 9,16 | 6,92 |
| 38,67 | 432,68 | 0,90 | 1,49 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 7.082,39 | 197,81 | 259,06 | 248,96 | 269,73 | 410,97 | 493,38 | 537,42 | 404,45 | 379,29 | 972,10 | 322,94 | 619,78 | 1.251,59 | 359,84 | 355,07 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 340,72 |
|
|
|
| 4,11 |
| 16,17 | 30,67 | 2,17 | 167,99 |
|
| 119,60 |
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 3,15 | 0,17 | 0,15 | 0,13 | 0,10 | 0,11 | 1,22 | 0,20 | 0,14 | 0,17 | 0,18 | 0,05 | 0,15 | 0,06 | 0,15 | 0,17 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 226,84 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8,07 |
| 218,77 |
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 244,46 |
| 4,57 |
|
|
| 12,63 | 81,86 |
|
| 32,75 | 13,47 | 14,77 | 84,41 |
|
|
| 2.5 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 39,56 | 0,08 | 1,67 | 0,25 |
| 0,00 | 16,42 | 3,07 | 0,85 | 12,26 | 0,39 | 1,02 |
| 3,50 |
| 0,06 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 279,41 | 1,86 | 3,80 | 0,02 | 0,55 | 11,82 | 4,00 | 3,04 | 2,43 | 4,07 | 108,52 | 0,00 | 12,20 | 116,91 | 0,47 | 9,71 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 111,08 |
|
|
|
|
|
| 7,81 |
|
|
|
|
| 103,27 |
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 140,04 |
| 0,34 |
| 1,09 |
|
| 1,33 | 0,20 |
| 63,44 | 0,40 | 19,47 | 40,27 |
| 13,50 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 3.209,91 | 114,58 | 127,46 | 158,92 | 136,61 | 223,03 | 162,24 | 237,36 | 217,65 | 141,61 | 309,69 | 97,07 | 227,45 | 648,10 | 174,79 | 233,35 |
| - | Đất giao thông | DGT | 1.234,61 | 41,62 | 63,50 | 52,75 | 73,32 | 99,54 | 114,34 | 80,28 | 87,29 | 77,16 | 164,43 | 44,32 | 105,37 | 57,73 | 82,68 | 90,26 |
| - | Đất thuỷ lợi | DTL | 1.036,86 | 24,19 | 19,49 | 57,41 | 13,72 | 40,07 | 17,66 | 49,94 | 50,87 | 20,88 | 61,72 | 17,58 | 56,15 | 519,44 | 34,07 | 53,66 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 7,65 |
| 0,48 | 0,67 | 0,45 | 1,01 | 1,79 | 0,45 |
| 0,16 |
| 0,51 |
| 0,55 | 0,27 | 1,32 |
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 4,73 | 0,13 | 0,18 | 0,13 | 0,16 | 0,15 | 0,05 | 0,11 | 0,13 | 2,22 | 0,20 | 0,15 | 0,18 | 0,40 | 0,33 | 0,21 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 79,08 | 4,53 | 3,66 | 3,96 | 3,17 | 4,76 | 13,12 | 6,07 | 4,57 | 3,21 | 4,40 | 7,99 | 6,74 | 5,97 | 3,01 | 3,93 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 24,12 | 2,56 | 0,68 | 1,81 | 1,12 | 2,08 | 1,60 | 2,69 | 1,89 | 1,01 | 0,61 | 2,32 | 1,11 | 2,88 | 0,37 | 1,38 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 3,48 | 0,10 | 0,22 | 0,10 | 0,02 | 0,01 | 0,36 | 0,01 | 0,56 | 0,19 | 0,45 | 0,17 | 0,42 | 0,73 | 0,05 | 0,09 |
| - | Đất công trình bưu chính VT | DBV | 0,69 | 0,04 | 0,02 | 0,04 | 0,05 | 0,02 | 0,17 | 0,02 | 0,03 | 0,02 | 0,15 | 0,01 | 0,10 | 0,02 | 0,02 |
|
| - | Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT | 32,45 | 0,61 |
| 0,06 |
| 8,60 | 0,64 | 3,94 | 3,95 |
|
| 1,43 |
| 0,31 | 1,50 | 11,41 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 8,38 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7,61 |
| 0,77 |
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 29,86 | 1,16 | 1,32 | 0,08 | 0,72 | 2,59 | 4,77 | 0,84 | 2,84 | 4,50 | 2,40 | 1,02 | 1,69 | 0,64 | 3,47 | 1,84 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 733,37 | 39,10 | 33,22 | 40,88 | 43,45 | 63,54 | 6,60 | 91,34 | 65,46 | 32,27 | 74,22 | 20,84 | 47,31 | 58,81 | 47,61 | 68,72 |
| - | Đất chợ | DCH | 14,62 | 0,56 | 4,69 | 1,04 | 0,43 | 0,65 | 1,16 | 1,67 | 0,05 |
| 1,08 | 0,73 | 0,77 | 0,62 | 0,65 | 0,53 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 0,07 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,07 |
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 9,27 | 0,30 | 0,56 | 0,30 | 0,37 | 0,54 | 1,11 | 1,36 | 0,36 | 0,52 | 0,77 | 0,59 | 0,89 | 0,84 | 0,45 | 0,32 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 31,89 | 0,48 | 4,02 |
| 1,70 | 0,85 | 13,03 | 1,75 |
| 1,04 | 0,74 | 4,96 | 0,74 |
| 1,79 | 0,80 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 676,39 | 57,51 | 76,47 | 62,65 | 57,08 | 82,90 |
| 77,57 |
|
|
|
| 62,32 | 65,97 | 76,56 | 57,35 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 798,25 |
|
|
|
|
| 250,89 |
| 88,67 | 161,76 | 109,20 | 187,73 |
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 11,20 | 0,74 | 0,42 | 0,55 | 0,21 | 0,14 | 2,07 | 0,97 | 0,25 | 0,98 | 2,24 | 0,18 | 1,15 | 0,54 | 0,19 | 0,55 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ của tổ chức sự nghiệp | DTS | 26,54 |
| 0,73 | 0,68 | 0,48 | 0,01 | 4,27 | 0,22 | 0,01 | 15,81 | 0,72 | 0,54 |
| 2,99 |
| 0,07 |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 6,98 | 0,62 | 0,24 | 0,37 | 0,12 | 0,63 | 0,01 | 0,16 | 0,92 | 1,04 | 0,54 | 0,38 | 0,42 | 0,09 | 0,76 | 0,67 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 870,42 | 20,32 | 37,78 | 23,26 | 67,98 | 76,19 | 20,99 | 104,55 | 62,24 | 32,18 | 156,47 | 11,47 | 57,99 | 60,71 | 103,01 | 35,30 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 45,89 | 1,14 | 0,86 | 1,84 | 3,34 | 8,89 | 4,49 | 0,00 | 0,00 | 5,61 | 2,08 | 5,08 | 3,36 | 4,30 | 1,68 | 3,21 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 10,31 |
|
|
| 0,11 | 1,74 |
|
| 0,06 |
| 8,30 |
| 0,09 |
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 927,92 | 10,09 | 7,40 | 4,54 | 18,52 | 74,06 | 2,47 | 190,76 | 76,37 | 6,34 | 301,27 | 1,27 | 39,85 | 72,66 | 44,91 | 77,43 |
KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số: 1953/QĐ-UBND ngày 20/6/2022 của UBND tỉnh Bình Định)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||
| Xã Nhơn Phong | Xã Nhơn An | Xã Nhơn Hạnh | Xã Nhơn Khánh | Xã Nhơn Hậu | P. Bình Định | Xã Nhơn Mỹ | P. Nhơn Thành | P. Nhơn Hưng | P. Nhơn Hòa | P. Đập Đá | Xã Nhơn Thọ | Xã Nhơn Tân | Xã Nhơn Phúc | Xã Nhơn Lộc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ... | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
|
| Tổng diện tích |
| 880,02 | 13,75 | 32,37 | 8,56 | 24,64 | 59,01 | 107,61 | 52,07 | 23,36 | 117,58 | 96,78 | 57,03 | 49,94 | 145,11 | 49,02 | 43,21 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 726,05 | 11,93 | 28,51 | 8,11 | 21,64 | 42,21 | 77,94 | 26,18 | 18,73 | 97,68 | 75,72 | 50,86 | 46,02 | 143,75 | 40,21 | 36,58 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 436,51 | 11,43 | 21,84 | 7,56 | 16,27 | 15,21 | 65,67 | 2,01 | 10,67 | 87,61 | 45,46 | 46,47 | 27,31 | 20,09 | 31,12 | 27,80 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 434,54 | 11,43 | 21,84 | 7,56 | 16,27 | 13,80 | 65,67 | 2,01 | 10,11 | 87,61 | 45,46 | 46,47 | 27,31 | 20,09 | 31,12 | 27,80 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 95,88 | 0,19 | 5,54 | 0,21 | 4,85 | 18,78 | 10,09 | 0,28 | 6,85 | 5,11 | 11,53 | 4,00 | 2,42 | 10,11 | 8,10 | 7,83 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 107,96 | 0,31 | 1,13 | 0,35 | 0,52 | 7,31 | 2,18 | 23,89 | 1,18 | 4,96 | 2,67 | 0,39 | 0,64 | 60,55 | 0,99 | 0,90 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX | 84,72 |
|
|
|
|
|
|
| 0,04 |
| 16,05 |
| 15,64 | 52,94 |
| 0,05 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,97 |
|
|
|
| 0,91 |
|
|
|
| 0,00 |
|
| 0,06 |
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 113,17 | 1,81 | 3,00 | 0,41 | 2,55 | 12,41 | 23,85 | 6,46 | 3,04 | 18,98 | 17,57 | 4,71 | 3,27 | 0,61 | 8,30 | 6,20 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,05 |
|
|
|
|
|
|
| 0,03 |
|
|
|
| 0,02 |
|
|
| 2.2 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 0,01 |
|
|
|
| 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,83 | 0,03 |
| 0,06 | 0,07 |
| 0,03 |
|
| 0,08 |
| 0,36 |
| 0,20 |
|
|
| 2.4 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | SKX | 1,69 |
|
|
| 1,53 |
|
|
|
|
|
| 0,07 |
| 0,09 |
|
|
| 2.5 | Đất phát triển hạ tầng cấp | DHT | 58,41 | 1,02 | 1,63 | 0,31 | 0,50 | 5,20 | 14,72 | 1,57 | 0,41 | 13,31 | 10,44 | 3,12 | 2,41 | 0,30 | 1,99 | 1,48 |
| - | Đất giao thông | DGT | 22,57 |
| 0,51 |
|
| 1,69 | 5,20 | 0,62 | 0,33 | 5,53 | 5,33 | 1,82 | 0,87 | 0,02 | 0,49 | 0,16 |
| - | Đất thuỷ lợi | DTL | 13,95 | 0,38 | 0,56 | 0,30 | 0,25 | 0,47 | 3,38 | 0,18 | 0,05 | 2,70 | 2,61 | 1,16 | 0,80 |
| 0,80 | 0,31 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 0,84 |
|
|
|
|
| 0,84 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 2,80 | 0,08 |
| 0,01 |
| 0,46 | 0,09 | 0,10 |
| 0,30 | 1,60 | 0,09 |
|
| 0,07 |
|
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 0,74 |
|
|
|
| 0,50 | 0,04 |
|
|
|
|
| 0,20 |
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT | 0,40 |
|
|
|
|
|
| 0,40 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,13 | 0,03 |
|
|
| 0,02 | 0,08 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 16,88 | 0,53 | 0,56 |
| 0,15 | 2,06 | 5,09 | 0,27 | 0,03 | 4,78 | 0,90 | 0,05 | 0,54 | 0,28 | 0,63 | 1,01 |
| - | Đất chợ | DCH | 0,10 |
|
|
| 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,05 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,05 |
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 18,10 | 0,71 | 1,37 | 0,01 | 0,40 | 3,77 |
| 0,48 |
|
|
|
| 0,85 |
| 5,99 | 4,52 |
| 2.8 | Đất ở tại đô thị | ODT | 19,92 |
|
|
|
|
| 5,24 |
| 1,14 | 5,35 | 7,09 | 1,10 |
|
|
|
|
| 2.9 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 1,32 |
|
|
| 0,01 | 0,05 | 0,98 | 0,20 |
| 0,02 |
| 0,06 |
|
|
|
|
| 2.10 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,12 | 0,01 |
|
|
|
| 0,01 |
|
| 0,10 |
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 2,55 | 0,04 |
|
|
|
| 1,93 | 0,06 |
|
|
|
|
|
| 0,32 | 0,20 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 10,09 |
|
| 0,03 |
| 3,38 | 0,95 | 4,15 | 1,46 | 0,07 | 0,04 |
| 0,01 |
|
|
|
| 2.13 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,04 |
|
|
| 0,04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 40,80 | 0,01 | 0,86 | 0,04 | 0,45 | 4,39 | 5,83 | 19,43 | 1,59 | 0,91 | 3,50 | 1,46 | 0,65 | 0,75 | 0,51 | 0,43 |
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số: 1953/QĐ-UBND ngày 20/6/2022 của UBND tỉnh Bình Định)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||
| Xã Nhơn Phong | Xã Nhơn An | Xã Nhơn Hạnh | Xã Nhơn Khánh | Xã Nhơn Hậu | P. Bình Định | Xã Nhơn Mỹ | P. Nhơn Thành | P. Nhơn Hưng | P. Nhơn Hòa | P. Đập Đá | Xã Nhơn Thọ | Xã Nhơn Tân | Xã Nhơn Phúc | Xã Nhơn Lộc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) .. | (5) | (6) | (7) | (8) | 9,00 | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 680,24 | 12,07 | 29,88 | 8,25 | 19,06 | 40,88 | 81,64 | 27,77 | 19,42 | 98,85 | 85,70 | 52,20 | 51,43 | 69,84 | 39,60 | 43,66 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 435,62 | 11,43 | 21,84 | 7,56 | 15,67 | 15,21 | 65,67 | 2,01 | 10,67 | 87,61 | 45,46 | 46,47 | 27,31 | 19,79 | 31,12 | 27,80 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 433,65 | 11,43 | 21,84 | 7,56 | 15,67 | 13,80 | 65,67 | 2,01 | 10,11 | 87,61 | 45,46 | 46,47 | 27,31 | 19,79 | 31,12 | 27,80 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 91,06 | 0,19 | 5,54 | 0,35 | 2,81 | 16,66 | 10,09 | 0,28 | 6,85 | 5,19 | 11,53 | 4,00 | 2,42 | 10,11 | 7,20 | 7,83 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 73,16 | 0,45 | 2,50 | 0,35 | 0,58 | 8,09 | 5,88 | 25,48 | 1,87 | 6,06 | 10,85 | 1,73 | 1,18 | 5,70 | 1,28 | 1,17 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 78,62 |
|
|
|
|
|
|
| 0,04 |
| 17,85 |
| 19,71 | 34,17 |
| 6,85 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 1,78 |
|
|
|
| 0,91 |
|
|
|
| 0,00 |
| 0,80 | 0,06 |
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 39,60 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 14,60 | 25,00 |
|
|
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp khác không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 39,60 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 14,60 | 25,00 |
|
|
| 3 | Chuyển đổi đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở |
| 31,30 | 0,23 | 0,35 | 0,03 | 0,05 | 1,38 | 13,21 | 0,28 | 0,11 | 8,73 | 0,92 | 3,22 | 1,40 | 0,20 | 0,69 | 0,50 |
| 3.1 | Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 31,30 | 0,23 | 0,35 | 0,03 | 0,05 | 1,38 | 13,21 | 0,28 | 0,11 | 8,73 | 0,92 | 3,22 | 1,40 | 0,20 | 0,69 | 0,50 |
KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số: 1953/QĐ-UBND ngày 20/6/2022 của UBND tỉnh Bình Định)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||
| Xã Nhơn Phong | Xã Nhơn An | Xã Nhơn Hạnh | Xã Nhơn Khánh | Xã Nhơn Hậu | P. Bình Định | Xã Nhơn Mỹ | P. Nhơn Thành | P. Nhơn Hưng | P. Nhơn Hòa | P. Đập Đá | Xã Nhơn Thọ | Xã Nhơn Tân | Xã Nhơn Phúc | Xã Nhơn Lộc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 0,86 |
|
|
| 0,35 | 0,42 |
|
|
|
|
|
| 0,09 |
|
|
|
| 1.1 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,86 |
|
|
| 0,35 | 0,42 |
|
|
|
|
|
| 0,09 |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 41,27 | 0,01 | 0,86 | 0,04 | 0,10 | 3,97 | 5,83 | 19,43 | 1,59 | 0,91 | 4,83 | 1,46 | 0,56 | 0,75 | 0,51 | 0,43 |
| 2.1 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 8,82 |
|
|
|
|
|
| 8,82 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 1,08 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1,08 |
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 1,33 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1,33 |
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 20,69 | 0,01 | 0,86 | 0,04 | 0,08 | 2,78 | 1,01 | 10,39 | 0,63 | 0,53 | 2,06 | 0,59 | 0,33 | 0,75 | 0,21 | 0,43 |
| 2.5 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,42 |
|
|
| 0,02 |
|
|
|
|
| 0,10 |
|
|
| 0,30 |
|
| 2.6 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1,64 |
|
|
|
| 1,19 |
| 0,23 |
|
|
|
| 0,23 |
|
|
|
| 2.7 | Đất ở tại đô thị | ODT | 7,19 |
|
|
|
|
| 4,72 |
| 0,96 | 0,38 | 0,26 | 0,87 |
|
|
|
|
| 2.8 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,10 |
|
|
|
|
| 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 1902/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định
- 2Quyết định 1903/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện An Lão, tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 1904/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 2069/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
- 5Quyết định 1722/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định
- 6Quyết định 1723/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
- 7Quyết định 3119/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung danh mục công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định
- 8Quyết định 3120/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Danh mục công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
- 9Quyết định 3121/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung danh mục công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
- 10Quyết định 3122/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện An Lão, tỉnh Bình Định
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 7Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Nghị quyết 29/2021/NQ-HĐND về Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, dưới 20 héc ta đất rừng đặc dụng năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 9Quyết định 1902/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định
- 10Quyết định 1903/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện An Lão, tỉnh Bình Định
- 11Quyết định 1904/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định
- 12Quyết định 2069/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
- 13Quyết định 1722/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định
- 14Quyết định 1723/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
- 15Quyết định 3119/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung danh mục công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định
- 16Quyết định 3120/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Danh mục công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
- 17Quyết định 3121/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung danh mục công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
- 18Quyết định 3122/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện An Lão, tỉnh Bình Định
Quyết định 1953/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
- Số hiệu: 1953/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/06/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Nguyễn Tuấn Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
