Quyết định số 1904/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện thông qua việc phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung, chính sách và quy định cốt lõi của Quyết định này:
- Chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Tây Sơn- Phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch: Thực hiện phân bổ chi tiết các chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng nhóm đất cụ thể trong năm 2022 theo đúng Phụ lục I đính kèm quyết định.
- Kế hoạch thu hồi đất: Xác định cụ thể diện tích các loại đất cần thu hồi trong năm 2022 để thực hiện các công trình, dự án theo Phụ lục II đính kèm.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Phê duyệt danh mục và diện tích đất chuyển đổi mục đích sử dụng giữa các loại đất trong năm 2022 theo Phụ lục III đính kèm.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Khai thác và đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích phát triển kinh tế - xã hội theo Phụ lục IV đính kèm.
- Các công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất: Tổng số có 109 công trình, dự án với tổng diện tích đất cần thu hồi là 1.231,78 ha.
- Các công trình, dự án sử dụng đất trồng lúa dưới 10 ha: Gồm 72 công trình, dự án với tổng diện tích sử dụng đất là 169,30 ha.
- Các công trình, dự án sử dụng đất trồng lúa từ 10 ha trở lên: Gồm 03 công trình, dự án với tổng diện tích sử dụng đất là 148,64 ha.
- Các công trình, dự án sử dụng đất rừng phòng hộ dưới 20 ha: Gồm 04 công trình, dự án với tổng diện tích sử dụng đất là 7,01 ha.
- Các công trình, dự án không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất: Gồm 73 công trình, dự án với tổng diện tích là 600,04 ha.
- Công khai và triển khai kế hoạch: Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2022 rộng rãi từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn. Chủ động triển khai các công trình, dự án đã được phê duyệt; xây dựng giải pháp cụ thể để huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư; đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Công tác giải phóng mặt bằng và thu hồi đất: Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu hồi đất. Việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng phải tuân thủ đúng danh mục đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, bảo đảm giám sát chặt chẽ, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
- Lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030: Chỉ đạo lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021 - 2030 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chỉ tiêu của Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 không phù hợp với quy hoạch 2021 - 2030 sau khi được duyệt thì phải rà soát, điều chỉnh kịp thời.
- Xử lý đối với 145 công trình, dự án đặc thù: Đối với 145 công trình, dự án (tổng diện tích 1.200,41 ha) không có trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Tây Sơn (được phê duyệt tại Quyết định số 485/QĐ-UBND ngày 18/02/2019), chỉ được thực hiện giao đất, cho thuê đất sau khi các công trình này được tích hợp vào quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 và được UBND tỉnh phê duyệt.
- Cân đối chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất: Dự kiến cụ thể chỉ tiêu chuyển mục đích đất lúa, đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm sang đất ở cho cả kỳ quy hoạch 2021 - 2030. Đồng thời, rà soát và dự kiến tổng diện tích chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất cho thời kỳ 2021 - 2030, đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch năm 2022 cân đối, hợp lý với cả kỳ quy hoạch.
- Giao đất, cho thuê đất đúng quy định: Việc giao đất, cho thuê đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; thực hiện nghiêm túc việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích. UBND huyện Tây Sơn chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về công tác quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn.
- Tuyên truyền pháp luật đất đai: Tăng cường phổ biến, tuyên truyền pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp nắm rõ, nâng cao ý thức sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững.
- Báo cáo kết quả thực hiện: Khi kết thúc năm kế hoạch, UBND huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo chi tiết kết quả thực hiện danh mục các công trình thu hồi đất, danh mục công trình sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch để xin chuyển sang kế hoạch năm sau, trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để báo cáo HĐND tỉnh.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Tây Sơn và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1904/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 14 tháng 6 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN TÂY SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND ngày 11/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định về Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội và Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, dưới 20 héc ta đất rừng đặc dụng năm 2022 trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 476/TTr- STNMT ngày 10/6/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Tây Sơn với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1. Phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch
(theo Phụ lục I đính kèm)
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2022:
(theo Phụ lục II đính kèm)
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022:
(theo Phụ lục III đính kèm)
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2022:
(theo Phụ lục IV đính kèm)
5. Các công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất: 109 công trình, dự án với diện tích 1.231,78 ha.
6. Các công trình, dự án có sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa: 72 công trình, dự án với diện tích 169,30 ha.
7. Các công trình, dự án có sử dụng từ 10 ha đất trồng lúa trở lên: 03 công trình, dự án với diện tích 148,64 ha.
8. Các công trình, dự án có sử dụng dưới 20 ha đất rừng phòng hộ: 04 công trình, dự án với diện tích 7,01 ha.
9. Các công trình, dự án không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất: 73 công trình, dự án với diện tích 600,04 ha.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Tây Sơn có trách nhiệm:
- Công khai và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn; chủ động triển khai các công trình, dự án được phê duyệt; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Chỉ đạo thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và thu hồi đất, việc chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo đúng danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua và phải được giám sát chặt chẽ, sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Chỉ đạo việc lập quy hoạch sử dụng đất của huyện giai đoạn 2021 - 2030, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Sau khi quy hoạch sử dụng đất huyện Tây Sơn thời kỳ 2021 - 2030 được phê duyệt, trường hợp chỉ tiêu sử dụng đất của Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 không phù hợp thì phải rà soát, điều chỉnh cho phù hợp. Đối với 145 công trình, dự án với tổng diện tích là 1.200,41 ha không có trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Tây Sơn được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 485/QĐ-UBND ngày 18/02/2019, chỉ thực thực hiện việc giao đất, cho thuê đất khi các công trình này được đưa vào quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 huyện Tây Sơn và được UBND tỉnh phê duyệt; đồng thời, dự kiến chỉ tiêu chuyển mục đích đất lúa, chuyển mục đích đất vườn, ao trong cùng thửa 1 đất có nhà ở, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm sang đất ở cho kỳ quy hoạch 2021 - 2030 của huyện; rà soát các công trình dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, dự kiến tổng diện tích chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất từng loại cho thời kỳ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021 - 2030; theo đó, chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2022 phải đảm bảo cân đối, hợp lý với chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất cả kỳ quy hoạch.
- Việc giao đất, cho thuê đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ.
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất và các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc quản lý, sử dụng đất trên địa bàn theo quy định.
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Kết thúc năm kế hoạch, báo cáo chi tiết kết quả thực hiện Danh mục các công trình thu hồi đất, Danh mục các công trình có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch xin chuyển sang thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm sau, trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để báo cáo HĐND tỉnh theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Tây Sơn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN BỔ CÁC LOẠI ĐẤT TRONG NĂM KẾ HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số: 1904/QĐ-UBND ngày 14/6/2022 của UBND tỉnh Bình Định)
Đơn vị tính: Ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||
| Thị trấn Phú Phong | Xã Bình Hòa | Xã Bình Nghi | Xã Bình Tân | Xã Bình Thành | Xã Bình Thuận | Xã Bình Tường | Xã Tây An | Xã Tây Bình | Xã Tây Giang | Xã Tây Phú | Xã Tây Thuận | Xã Tây Vinh | Xã Tây Xuân | Xã Vĩnh An | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | 7,00 | 8,00 | 9,00 | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 69.219,54 | 1.153,71 | 1.365,81 | 4.953,28 | 10.993,20 | 5.312,05 | 4.079,19 | 3.528,86 | 1.050,89 | 710,69 | 7.398,35 | 6.021,34 | 7.784,54 | 708,07 | 3.663,41 | 10.496,14 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 56.626,35 | 474,18 | 909,11 | 3.666,48 | 9.273,18 | 2.369,62 | 3.484,65 | 2.852,04 | 763,81 | 477,90 | 6.319,08 | 5.450,70 | 6.641,23 | 464,07 | 3.130,90 | 10.349,38 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 5.916,90 | 221,22 | 541,35 | 716,28 | 367,27 | 443,34 | 613,16 | 588,65 | 442,52 | 277,83 | 375,48 | 442,10 | 344,60 | 339,89 | 170,92 | 32,30 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 4.645,73 | 203,43 | 536,18 | 680,13 | 280,04 | 391,99 | 348,99 | 405,93 | 363,00 | 251,99 | 220,19 | 312,58 | 124,79 | 338,37 | 167,80 | 20,33 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 1.271,17 | 17,79 | 5,17 | 36,14 | 87,23 | 51,35 | 264,17 | 182,72 | 79,52 | 25,84 | 155,29 | 129,53 | 219,81 | 1,52 | 3,12 | 11,97 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 7.328,85 | 173,19 | 214,97 | 365,20 | 708,01 | 531,35 | 1.679,11 | 458,60 | 121,79 | 153,39 | 1.052,46 | 467,21 | 1.122,99 | 122,25 | 116,79 | 41,54 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 4.263,84 | 33,31 | 121,62 | 376,46 | 574,58 | 586,79 | 85,39 | 519,11 | 101,04 | 46,68 | 424,36 | 370,22 | 545,12 | 1,64 | 320,11 | 157,42 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 20.744,44 |
|
| 259,90 | 6.183,00 | 58,64 |
|
|
|
| 1.166,80 | 2.323,56 | 508,90 |
| 877,55 | 9.366,10 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 18.021,82 | 46,46 |
| 1.904,70 | 1.415,91 | 749,50 | 1.051,99 | 1.278,76 | 96,26 |
| 3.192,17 | 1.847,39 | 4.064,92 |
| 1.621,95 | 751,82 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 15,56 |
| 4,22 |
|
|
|
| 1,38 |
|
| 2,03 | 0,22 | 7,21 | 0,30 |
| 0,20 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 334,93 |
| 26,95 | 43,95 | 24,41 |
| 55,00 | 5,54 | 2,21 |
| 105,78 |
| 47,50 |
| 23,58 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 11.948,62 | 670,91 | 427,24 | 1.252,15 | 1.667,47 | 2.909,75 | 568,72 | 599,02 | 273,79 | 225,97 | 938,48 | 526,68 | 982,68 | 239,49 | 519,82 | 146,49 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 2.878,93 | 0,86 | 1,20 |
| 639,87 | 2.149,12 | 6,01 |
|
|
| 81,56 |
| 0,20 |
|
| 0,12 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1,97 | 0,77 | 0,16 |
| 0,21 |
| 0,11 | 0,27 |
| 0,10 | 0,15 |
| 0,20 |
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 256,29 |
|
| 256,29 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 632,10 |
| 20,00 | 158,86 | 60,00 | 95,50 |
| 12,50 | 27,42 |
| 35,00 |
| 65,86 |
| 156,96 |
|
| 2.5 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 67,11 | 4,55 | 0,42 | 0,85 | 0,15 | 0,30 |
|
|
|
|
| 10,46 | 0,37 |
|
| 50,00 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 71,77 | 4,03 | 0,73 | 25,16 | 1,96 | 1,11 | 1,15 | 7,56 | 2,30 |
| 15,35 | 4,52 | 2,56 | 0,35 | 4,41 | 0,57 |
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | SKX | 285,54 | 2,67 | 7,87 | 144,06 | 6,00 | 0,27 |
| 22,91 | 10,20 | 6,81 | 16,89 | 11,00 | 25,22 |
| 29,63 | 2,00 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 4.165,70 | 203,54 | 201,43 | 372,89 | 758,36 | 441,97 | 434,15 | 296,93 | 183,78 | 91,39 | 266,65 | 239,78 | 393,44 | 130,16 | 124,73 | 26,50 |
| - | Đất giao thông | DGT | 1.669,12 | 100,66 | 74,77 | 175,28 | 104,80 | 106,03 | 246,29 | 122,62 | 95,84 | 35,89 | 134,46 | 97,51 | 231,89 | 63,05 | 62,83 | 17,19 |
| - | Đất thuỷ lợi | DTL | 1.546,73 | 46,84 | 60,99 | 125,20 | 598,87 | 216,29 | 87,49 | 85,23 | 52,71 | 20,16 | 87,32 | 71,55 | 47,77 | 29,68 | 13,31 | 3,31 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 19,34 | 9,54 | 0,33 | 1,84 | 0,30 | 0,31 | 0,50 | 0,36 | 0,70 | 0,18 | 0,48 | 1,58 | 2,29 | 0,39 |
| 0,53 |
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 7,20 | 3,63 | 0,09 | 0,41 | 0,72 | 0,05 | 0,31 | 0,11 |
| 0,08 | 0,17 | 0,14 | 0,78 | 0,10 | 0,23 | 0,39 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 80,36 | 8,70 | 5,91 | 11,68 | 5,60 | 3,94 | 6,32 | 5,44 | 4,06 | 4,62 | 6,39 | 3,10 | 3,95 | 2,72 | 6,64 | 1,27 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 29,71 | 3,09 | 4,42 | 2,40 | 1,44 | 0,92 | 1,40 | 0,78 | 2,44 | 0,76 | 0,63 | 6,09 |
| 2,08 | 2,24 | 1,01 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 88,33 | 0,40 | 0,04 | 0,56 | 0,02 | 13,19 | 0,23 | 7,31 | 0,15 | 0,01 | 1,21 | 1,18 | 63,57 | 0,12 | 0,34 |
|
| - | Đất công trình bưu chính VT | DBV | 0,57 | 0,16 | 0,17 |
| 0,04 |
| 0,03 | 0,03 | 0,01 | 0,02 | 0,04 | 0,02 | 0,01 | 0,01 | 0,02 | 0,00 |
| - | Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT | 54,69 | 11,94 | 1,87 | 0,11 | 2,41 | 0,93 |
| 31,09 | 0,39 | 0,93 | 2,61 | 1,34 | 0,30 | 0,77 |
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 16,74 |
| 0,25 | 0,00 | 0,01 |
| 2,20 |
| 0,34 | 0,65 | 0,38 | 0,16 | 2,68 | 0,06 | 10,01 |
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 19,28 | 3,43 | 1,05 | 1,61 | 0,72 | 1,12 | 1,42 | 2,18 | 0,88 | 1,66 | 0,75 | 2,89 | 0,28 | 0,55 | 0,75 |
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 638,95 | 18,07 | 53,07 | 53,77 | 43,04 | 98,02 | 88,20 | 41,73 | 27,91 | 26,39 | 31,75 | 54,49 | 39,36 | 30,95 | 29,77 | 2,41 |
| - | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH | 0,51 |
|
| 0,51 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 8,87 | 0,95 | 1,11 | 1,05 | 0,38 | 1,62 | 0,64 | 0,38 | 0,00 | 0,57 | 0,49 | 0,10 | 0,56 | 0,18 | 0,32 | 0,50 |
| 2.9 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 14,04 | 0,50 | 0,97 | 2,56 | 1,12 | 0,16 | 2,90 | 0,33 | 0,79 | 0,46 | 0,64 | 0,10 | 1,90 | 0,62 | 0,44 | 0,55 |
| 2.11 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1,00 |
|
|
|
| 2.12 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.091,66 |
| 80,68 | 119,16 | 78,97 | 95,60 | 75,97 | 85,20 | 45,48 | 46,29 | 125,29 | 85,64 | 83,80 | 58,42 | 94,29 | 16,88 |
| 2.13 | Đất ở tại đô thị | ODT | 215,16 | 215,16 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 15,41 | 5,52 | 0,46 | 0,10 | 1,23 | 1,50 | 0,53 | 1,79 | 0,20 | 0,41 | 0,73 | 0,70 | 1,25 | 0,26 | 0,38 | 0,36 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,68 |
|
| 0,38 |
| 0,04 |
|
|
|
|
|
| 0,06 |
| 0,20 |
|
| 2.16 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 13,52 | 1,80 | 1,66 | 0,80 | 0,96 | 1,65 | 1,34 | 0,72 | 0,64 | 1,06 | 0,77 | 0,97 | 0,62 | 0,24 | 0,30 |
|
| 2.17 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.758,83 | 221,95 | 105,19 | 162,72 | 106,55 | 110,02 | 31,13 | 106,14 |
| 77,14 | 115,46 | 142,13 | 388,58 | 44,83 | 98,72 | 48,27 |
| 2.18 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 444,22 | 5,68 | 3,81 | 6,79 | 12,09 | 12,06 | 14,55 | 64,35 | 1,29 | 1,77 | 279,95 | 11,01 | 17,62 | 4,10 | 8,03 | 1,14 |
| 2.19 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 20,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 20,00 |
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 644,56 | 8,62 | 29,46 | 34,66 | 52,56 | 32,68 | 25,82 | 77,81 | 13,29 | 6,82 | 140,79 | 43,95 | 160,64 | 4,51 | 12,70 | 0,27 |
KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số: 1904/QĐ-UBND ngày 14/6/2022 của UBND tỉnh Bình Định)
Đơn vị tính: Ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||
| Thị trấn Phú Phong | Xã Bình Hòa | Xã Bình Nghi | Xã Bình Tân | Xã Bình Thành | Xã Bình Thuận | Xã Bình Tường | Xã Tây An | Xã Tây Bình | Xã Tây Giang | Xã Tây Phú | Xã Tây Thuận | Xã Tây Vinh | Xã Tây Xuân | Xã Vĩnh An | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ... | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 893,72 | 67,02 | 11,96 | 350,53 | 33,61 | 66,01 | 53,03 | 15,63 | 48,09 | 10,81 | 12,57 | 62,89 | 62,08 | 30,06 | 62,12 | 7,31 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 300,19 | 51,57 | 2,48 | 93,07 | 0,03 | 9,96 | 16,60 | 4,80 | 30,05 | 8,45 | 4,06 | 22,71 | 1,35 | 21,44 | 32,78 | 0,82 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 244,55 | 51,57 | 2,48 | 48,50 |
| 9,53 | 16,45 | 3,26 | 28,01 | 8,45 | 3,64 | 17,04 | 0,85 | 21,44 | 32,78 | 0,54 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 55,64 |
|
| 44,58 | 0,03 | 0,43 | 0,15 | 1,54 | 2,04 |
| 0,42 | 5,67 | 0,50 |
|
| 0,28 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 337,96 | 11,96 | 4,41 | 195,14 | 4,95 | 16,97 | 13,26 | 5,81 | 5,99 | 1,85 | 7,16 | 22,20 | 27,98 | 6,09 | 10,82 | 3,37 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 137,39 | 3,46 | 5,07 | 25,55 | 28,63 | 25,44 | 8,66 | 0,00 | 6,61 | 0,51 | 1,33 | 3,91 | 13,30 | 2,53 | 12,00 | 0,40 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 5,01 |
|
| 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
| 5,00 |
| 0,00 |
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 113,11 | 0,04 |
| 36,77 |
| 13,64 | 14,51 | 5,02 | 5,37 |
| 0,02 | 14,07 | 14,45 |
| 6,51 | 2,71 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,07 |
|
|
|
|
|
|
| 0,07 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 272,32 | 23,74 | 5,95 | 17,08 | 1,64 | 50,77 | 12,44 | 54,78 | 17,80 | 2,65 | 2,10 | 18,02 | 1,43 | 8,15 | 45,06 | 10,70 |
| 2.1 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 1,03 | 1,02 |
|
|
| 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 6,39 | 0,01 |
|
|
| 0,13 |
|
| 0,10 |
|
|
|
|
| 6,07 | 0,08 |
| 2.3 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | SKX | 43,56 | 0,20 |
| 11,12 |
| 3,49 |
|
|
|
| 0,53 |
|
|
| 28,22 |
|
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 55,71 | 9,07 | 4,31 | 3,60 | 1,37 | 4,28 | 0,93 | 10,74 | 4,57 | 2,55 | 0,07 | 2,92 | 1,12 | 1,02 | 9,04 | 0,11 |
| - | Đất giao thông | DGT | 18,33 | 6,03 | 0,72 | 1,04 | 0,54 | 0,94 |
|
| 1,03 | 1,18 | 0,03 | 0,37 |
|
| 6,36 | 0,10 |
| - | Đất thuỷ lợi | DTL | 9,73 | 1,17 | 0,52 | 0,75 | 0,31 | 0,46 | 0,89 | 0,30 | 1,65 | 0,80 | 0,01 | 0,45 |
|
| 2,42 |
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 0,21 |
|
|
|
|
|
|
| 0,21 |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 0,26 | 0,08 |
|
|
| 0,06 |
|
| 0,11 |
|
|
|
|
|
| 0,01 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 1,48 | 0,72 | 0,01 |
| 0,01 | 0,01 |
|
| 0,01 |
|
|
| 0,72 |
|
|
|
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 0,06 |
|
| 0,06 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 0,01 | 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất công trình bưu chính VT | DBV | 0,05 |
| 0,01 |
|
| 0,02 |
|
|
|
| 0,02 |
|
|
|
| 0,00 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT | 1,21 | 0,01 | 1,20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,74 |
|
| 0,74 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 23,35 | 1,05 | 1,83 | 1,02 | 0,51 | 2,79 | 0,04 | 10,44 | 1,30 | 0,57 | 0,01 | 2,10 | 0,40 | 1,02 | 0,27 |
|
| - | Đất chợ | DCH | 0,28 |
| 0,02 |
|
|
|
|
| 0,26 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 37,62 |
| 0,44 | 0,39 |
| 2,03 | 11,51 | 0,21 | 12,73 | 0,10 | 1,20 | 0,25 | 0,26 | 7,07 | 1,00 | 0,42 |
| 2.6 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,35 | 0,35 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 1,23 | 0,05 | 0,16 | 0,47 | 0,19 |
|
|
| 0,15 |
| 0,20 |
|
|
|
| 0,00 |
| 2.8 | Đất xây dựng trụ của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,20 |
|
| 0,20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 120,34 | 13,00 | 1,04 | 1,07 |
| 36,47 |
| 43,20 |
|
|
| 14,85 |
|
| 0,71 | 10,00 |
| 2.10 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 5,89 | 0,04 |
| 0,22 | 0,08 | 4,37 |
| 0,63 | 0,25 |
| 0,10 |
| 0,05 | 0,06 | 0,01 | 0,08 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 53,35 | 1,27 | 1,25 | 18,12 | 1,05 | 8,48 | 0,10 | 0,66 | 1,68 | 0,08 | 0,75 | 7,40 | 8,45 | 0,57 | 2,45 | 1,05 |
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số: 1904/QĐ-UBND ngày 14/6/2022 của UBND tỉnh Bình Định)
Đơn vị tính: Ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||
| Thị trấn Phú Phong | Xã Bình Hòa | Xã Bình Nghi | Xã Bình Tân | Xã Bình Thành | Xã Bình Thuận | Xã Bình Tường | Xã Tây An | Xã Tây Bình | Xã Tây Giang | Xã Tây Phú | Xã Tây Thuận | Xã Tây Vinh | Xã Tây Xuân | Xã Vĩnh An | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) .. | (5) | (6) | (7) | (8) | 9,00 | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.159,50 | 68,74 | 13,38 | 486,48 | 38,11 | 69,21 | 53,03 | 27,63 | 55,68 | 16,51 | 19,73 | 67,09 | 86,16 | 30,06 | 78,38 | 49,31 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 314,82 | 53,29 | 2,90 | 103,62 | 0,03 | 10,10 | 16,60 | 4,80 | 31,65 | 8,45 | 4,06 | 22,91 | 1,35 | 21,44 | 32,78 | 0,82 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 249,34 | 53,29 | 2,90 | 49,35 |
| 9,53 | 16,45 | 3,26 | 29,61 | 8,45 | 3,64 | 17,24 | 0,85 | 21,44 | 32,78 | 0,54 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 348,16 | 11,96 | 4,41 | 197,82 | 4,95 | 17,03 | 13,26 | 5,81 | 6,45 | 1,85 | 7,16 | 22,20 | 34,98 | 6,09 | 10,82 | 3,37 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 169,67 | 3,46 | 6,07 | 27,20 | 28,63 | 28,44 | 8,66 | 3,00 | 12,14 | 6,21 | 8,49 | 3,91 | 16,30 | 2,53 | 12,24 | 2,40 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 7,01 |
|
| 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
| 5,00 |
| 0,00 | 2,00 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 319,78 | 0,04 |
| 157,84 | 4,50 | 13,64 | 14,51 | 14,02 | 5,37 |
| 0,02 | 18,07 | 28,53 |
| 22,53 | 40,71 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 0,07 |
|
|
|
|
|
|
| 0,07 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 91,25 |
|
| 44,10 | 12,00 |
| 16,00 | 2,15 |
|
|
|
| 8,00 |
| 9,00 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 2,15 |
|
|
|
|
|
| 2,15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp khác không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 89,10 |
|
| 44,10 | 12,00 |
| 16,00 |
|
|
|
|
| 8,00 |
| 9,00 |
|
| 3 | Chuyển đổi đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở |
| 22,84 | 7,01 | 0,50 | 0,11 | 0,67 | 0,70 | 0,04 | 0,38 | 1,72 | 2,20 | 0,76 | 2,55 | 0,30 | 0,51 | 5,38 |
|
| 3.1 | Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 22,84 | 7,01 | 0,50 | 0,11 | 0,67 | 0,70 | 0,04 | 0,38 | 1,72 | 2,20 | 0,76 | 2,55 | 0,30 | 0,51 | 5,38 |
|
KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số: 1904/QĐ-UBND ngày 14/6/2022 của UBND tỉnh Bình Định)
Đơn vị tính: Ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||
| Thị trấn Phú Phong | Xã Bình Hòa | Xã Bình Nghi | Xã Bình Tân | Xã Bình Thành | Xã Bình Thuận | Xã Bình Tường | Xã Tây An | Xã Tây Bình | Xã Tây Giang | Xã Tây Phú | Xã Tây Thuận | Xã Tây Vinh | Xã Tây Xuân | Xã Vĩnh An | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
|
| Tổng diện tích |
| 83,29 | 1,97 | 9,99 | 18,12 | 2,55 | 8,50 | 3,10 | 8,66 | 1,68 | 0,08 | 5,17 | 7,40 | 10,55 | 0,57 | 2,45 | 2,51 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 15,72 |
| 4,84 |
|
|
| 3,00 |
|
|
| 4,42 |
| 2,00 |
|
| 1,46 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1,46 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1,46 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1,46 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1,46 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 4,05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4,05 |
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 0,60 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,10 |
| 0,50 |
|
|
|
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 9,61 |
| 4,84 |
|
|
| 3,00 |
|
|
| 0,27 |
| 1,50 |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 67,57 | 1,97 | 5,15 | 18,12 | 2,55 | 8,50 | 0,10 | 8,66 | 1,68 | 0,08 | 0,75 | 7,40 | 8,55 | 0,57 | 2,45 | 1,05 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,10 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,07 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,07 |
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 12,25 |
|
| 12,25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 9,18 |
|
| 2,00 | 0,59 | 3,62 |
|
| 0,65 |
|
|
| 1,05 |
| 1,27 |
|
| 2.5 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 0,02 |
|
|
|
| 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,80 | 0,70 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,10 |
|
|
|
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 13,40 |
| 3,90 |
| 1,50 |
|
| 8,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 21,18 | 0,92 | 1,15 | 3,63 | 0,20 | 4,36 |
| 0,24 | 0,17 | 0,06 | 0,44 | 1,40 | 7,13 | 0,15 | 0,60 | 0,75 |
| - | Đất giao thông | DGT | 11,53 | 0,04 | 0,27 | 0,79 |
| 3,29 |
| 0,19 | 0,17 | 0,06 | 0,37 | 1,34 | 5,00 |
|
| 0,01 |
| - | Đất thuỷ lợi | DTL | 4,74 | 0,87 | 0,67 | 0,06 |
| 1,07 |
|
|
|
|
| 0,01 | 1,50 |
| 0,56 |
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 0,07 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,04 |
|
|
|
| 0,03 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 3,04 |
| 0,12 | 2,72 | 0,20 |
|
| 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 0,11 |
| 0,06 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,05 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 0,19 | 0,01 |
| 0,06 |
|
|
| 0,05 |
|
| 0,03 | 0,02 |
|
| 0,04 |
|
| - | Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT | 0,06 |
| 0,03 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,03 |
|
|
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 1,12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,63 | 0,15 |
| 0,34 |
| - | Đất chợ | DCH | 0,32 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,32 |
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 5,21 |
| 0,10 | 0,24 | 0,26 | 0,50 | 0,10 | 0,42 | 0,86 | 0,02 | 0,31 | 1,00 | 0,20 | 0,42 | 0,58 | 0,20 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,35 | 0,35 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 5,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5,00 |
|
|
|
|
- 1Quyết định 1505/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
- 2Quyết định 1645/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 1902/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 1903/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện An Lão, tỉnh Bình Định
- 5Quyết định 1906/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
- 6Quyết định 1953/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
- 7Quyết định 1752/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 7Quyết định 1505/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
- 8Quyết định 1645/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- 9Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Nghị quyết 29/2021/NQ-HĐND về Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, dưới 20 héc ta đất rừng đặc dụng năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 11Quyết định 1902/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định
- 12Quyết định 1903/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện An Lão, tỉnh Bình Định
- 13Quyết định 1906/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
- 14Quyết định 1953/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
- 15Quyết định 1752/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định
Quyết định 1904/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định
- Số hiệu: 1904/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/06/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Nguyễn Tuấn Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
