Quyết định 1752/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu sử dụng đất, quản lý và phân bổ nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện trong năm 2022.
- Các chỉ tiêu chủ yếu trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Vân Canh
Theo Quyết định, kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Vân Canh được phê duyệt với các nội dung và chỉ tiêu cụ thể bao gồm:
- Phân bổ các loại đất: Thực hiện phân bổ chi tiết các loại đất trong năm kế hoạch 2022 theo đúng Phụ lục I kèm theo Quyết định.
- Thu hồi đất: Xác định diện tích và ranh giới thu hồi đối với từng loại đất cụ thể theo Phụ lục II kèm theo Quyết định.
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Thực hiện chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất theo kế hoạch chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quyết định.
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Khai thác và đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích phát triển cụ thể theo Phụ lục IV kèm theo Quyết định.
- Các công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất: Tổng số có 87 công trình, dự án với tổng diện tích thu hồi là 1.453,23 ha.
- Các công trình, dự án sử dụng đất trồng lúa: Có 29 công trình, dự án có sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa với tổng diện tích là 26,61 ha.
- Các công trình, dự án sử dụng đất rừng phòng hộ: Có 02 công trình, dự án có sử dụng dưới 20 ha đất rừng phòng hộ với tổng diện tích là 4,50 ha.
- Các công trình, dự án không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất: Có 18 công trình, dự án với tổng diện tích là 73,38 ha.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Vân Canh trong việc tổ chức thực hiện
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai hiệu quả, đúng quy định pháp luật, UBND huyện Vân Canh được giao các trách nhiệm cụ thể sau:
- Công khai và tổ chức thực hiện: Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất và tổ chức thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã. Chủ động triển khai các công trình, dự án đã được phê duyệt và xây dựng giải pháp cụ thể để huy động các nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư.
- Quản lý thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất: Thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo đúng danh mục công trình đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và phục vụ đúng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng.
- Lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030: Chỉ đạo lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021 - 2030 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chỉ tiêu kế hoạch năm 2022 không phù hợp với quy hoạch 2021 - 2030 sau khi được duyệt thì phải rà soát, điều chỉnh kịp thời.
- Quản lý nghiêm ngặt đối với 66 công trình, dự án đặc thù: Đối với 66 công trình, dự án với tổng diện tích 177,23 ha không có trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Vân Canh, chỉ được thực hiện giao đất, cho thuê đất sau khi các công trình này được cập nhật vào quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 và được UBND tỉnh phê duyệt.
- Giao đất, cho thuê đất và đấu giá quyền sử dụng đất: Việc giao đất, cho thuê đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã phê duyệt; thực hiện nghiêm túc việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai, các trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích; chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về công tác quản lý đất đai trên địa bàn.
- Tuyên truyền pháp luật: Tăng cường phổ biến, tuyên truyền pháp luật về đất đai để người sử dụng đất nâng cao nhận thức, sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả, bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững.
- Báo cáo kết quả thực hiện: Khi kết thúc năm kế hoạch, tổng hợp báo cáo chi tiết kết quả thực hiện các danh mục công trình thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất. Đối với các công trình chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch, lập hồ sơ trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để báo cáo HĐND tỉnh cho phép chuyển sang kế hoạch năm sau.
- Kiểm tra thường xuyên: Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thi hành thuộc về các cá nhân và cơ quan đầu mối sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vân Canh.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1752/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 01 tháng 6 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN VÂN CANH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số nghị định, quy định chi tiết thi hành luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND ngày 11/12/2021 của HĐND tỉnh về Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất trồng rừng phòng hộ, dưới 20 héc ta đất rừng đặc dụng năm 2022 trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 375/TTr-TNMT ngày 13/5/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Vân Canh với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1.1. Phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch
(theo Phụ lục I đính kèm)
1.2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2022
(theo Phụ lục II đính kèm)
1.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022
(theo Phụ lục III đính kèm)
1.4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2022
(theo Phụ lục IV đính kèm)
1.5. Các công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất: 87 công trình, diện tích 1.453,23 ha.
1.6. Các công trình, dự án có sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa: 29 công trình, diện tích 26,61 ha.
1.7. Các công trình, dự án có sử dụng dưới 20 ha đất rừng phòng hộ: 02 công trình, diện tích 4,50 ha.
1.8. Các công trình, dự án không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất: 18 công trình, diện tích 73,38 ha.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Vân Canh có trách nhiệm:
- Công khai và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã; chủ động triển khai các công trình, dự án được phê duyệt; có giải pháp cụ thể huy động các nguồn lực đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện.
- Thực hiện việc thu hồi đất, việc chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo đúng danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua; sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Chỉ đạo việc lập quy hoạch sử dụng đất của huyện giai đoạn 2021 - 2030, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Sau khi quy hoạch sử dụng đất huyện Vân Canh thời kỳ 2021 - 2030 được phê duyệt, trường hợp chỉ tiêu sử dụng đất của Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 không phù hợp thì phải rà soát, điều chỉnh cho phù hợp; đồng thời, đối với 66 công trình, dự án, với tổng diện tích là 177,23 ha không có trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Vân Canh, chỉ thực việc giao đất, cho thuê đất khi các công trình này được đưa vào quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 huyện Vân Canh và được UBND tỉnh phê duyệt.
- Việc giao đất, cho thuê đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ.
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất và các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc quản lý, sử dụng đất theo các quy định của pháp luật.
- Tăng cường công tác tuyên truyền để người sử dụng đất hiểu, tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Kết thúc năm kế hoạch, báo cáo chi tiết kết quả thực hiện Danh mục các công trình thu hồi đất, Danh mục các công trình có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch xin chuyển sang thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm sau, trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để báo cáo HĐND tỉnh theo đúng quy định.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Vân Canh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN BỔ CÁC LOẠI ĐẤT TRONG NĂM KẾ HOẠCH 2022
(Kèm theo Quyết định số: 1752/QĐ-UBND ngày 01/6/2022 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính xã, thị trấn (ha) | ||||||
| Thị trấn Vân Canh | Xã Canh Hòa | Xã Canh Hiển | Xã Canh Thuận | Xã Canh Hiệp | Xã Canh Vinh | Xã Canh Liên | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) … (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 80.425,45 | 1.949,33 | 5.321,93 | 3.666,74 | 8.362,72 | 12.750,91 | 9.957,24 | 38.416,58 |
| I | Loại đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 76.367,29 | 1.581,40 | 5.153,78 | 3.348,26 | 8.133,39 | 12.257,29 | 8.048,95 | 37.844,22 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 949,22 | 43,73 | 44,80 | 125,94 | 72,99 | 30,95 | 407,00 | 223,81 |
| - | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 279,79 | 24,14 |
| 83,07 | 3,59 | 30,70 | 138,29 |
|
| - | Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 669,43 | 19,59 | 44,80 | 42,86 | 69,40 | 0,26 | 268,70 | 223,81 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNK | 2.730,46 | 604,48 | 426,29 | 246,33 | 691,54 | 294,98 | 438,96 | 27,87 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 4.129,82 | 212,35 | 315,79 | 298,21 | 645,76 | 236,62 | 1.826,95 | 594,13 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 27.716,75 | 256,84 | 904,68 | 655,08 | 4.090,17 | 7.498,20 | 1.916,85 | 12.394,94 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 40.787,64 | 459,38 | 3.462,22 | 2.015,96 | 2.632,93 | 4.188,03 | 3.446,08 | 24.583,05 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 1,74 |
|
| 1,74 |
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 51,65 | 4,61 |
| 5,00 |
| 8,52 | 13,10 | 20,41 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4.010,71 | 365,40 | 161,81 | 284,80 | 226,90 | 491,54 | 1.908,29 | 571,97 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 84,86 | 2,01 |
| 12,67 |
| 7,23 | 62,95 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,85 | 0,67 |
|
|
|
| 0,10 | 0,08 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 803,66 |
|
|
|
|
| 803,66 |
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 36,75 | 36,75 |
|
|
|
| 0,00 |
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 4,14 | 1,97 | 0,18 | 1,44 |
| 0,30 | 0,26 |
|
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 66,45 | 0,88 | 3,19 | 6,91 | 27,21 | 9,37 | 18,89 |
|
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 49,99 |
| 1,50 | 0,84 |
| 30,50 | 17,15 |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 682,26 | 150,30 | 35,40 | 68,07 | 50,54 | 69,33 | 218,29 | 90,34 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 460,65 | 93,61 | 28,57 | 49,57 | 35,47 | 52,70 | 158,93 | 41,80 |
| - | Đất thuỷ lợi | DTL | 30,93 | 12,14 |
| 8,60 | 0,60 | 1,70 | 7,89 |
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 12,97 | 12,08 |
| 0,42 |
|
| 0,37 | 0,10 |
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 2,70 | 1,57 | 0,10 | 0,24 | 0,16 | 0,14 | 0,37 | 0,13 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 32,49 | 10,59 | 1,75 | 2,98 | 4,15 | 1,77 | 8,10 | 3,15 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 5,96 | 1,20 | 1,10 | 0,80 | 0,10 |
| 1,54 | 1,23 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 27,44 | 2,49 |
| 0,13 | 0,01 | 0,07 | 0,88 | 23,87 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,59 | 0,34 | 0,02 | 0,02 | 0,07 | 0,07 | 0,03 | 0,03 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,88 | 0,07 | 0,51 |
| 0,30 |
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 7,85 |
|
|
|
| 7,40 | 0,45 |
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 2,32 | 1,23 |
| 0,05 |
|
| 1,03 |
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 94,36 | 14,71 | 3,35 | 4,83 | 9,68 | 3,98 | 37,78 | 20,03 |
| - | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 3,13 | 0,27 |
| 0,43 |
| 1,50 | 0,92 |
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 5,73 | 1,07 | 0,43 | 0,62 | 0,78 | 0,63 | 1,41 | 0,80 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,35 | 0,22 |
|
|
|
|
| 0,13 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 603,11 |
| 26,12 | 25,29 | 21,03 | 22,94 | 477,37 | 30,35 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 52,45 | 52,45 |
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 7,69 | 4,56 | 0,94 | 0,60 | 0,52 | 0,26 | 0,49 | 0,32 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 4,24 | 2,12 | 0,02 | 0,74 | 0,05 |
| 1,18 | 0,13 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,61 |
|
|
|
|
| 0,61 |
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 844,29 | 90,89 | 93,97 | 109,93 | 123,02 | 41,59 | 230,71 | 154,18 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 763,13 | 21,52 | 0,05 | 57,70 | 3,77 | 309,39 | 75,20 | 295,51 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 47,45 | 2,52 | 6,34 | 33,69 | 2,43 | 2,08 |
| 0,40 |
KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số: 1752/QĐ-UBND ngày 01/6/2022 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính xã, thị trấn (ha) | ||||||
| Thị trấn Vân Canh | Xã Canh Hòa | Xã Canh Hiển | Xã Canh Thuận | Xã Canh Hiệp | Xã Canh Vinh | Xã Canh Liên | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) … (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 1.428,82 | 73,69 | 11,43 | 17,34 | 12,85 | 88,23 | 1.209,43 | 15,85 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 26,61 | 1,63 | 0,30 | 0,24 | 0,35 | 2,14 | 21,94 | 0,01 |
| - | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 5,63 | 0,69 |
| 0,01 |
| 2,04 | 2,89 |
|
| - | Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 20,98 | 0,94 | 0,30 | 0,24 | 0,35 | 0,10 | 19,05 | 0,01 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 84,07 | 41,08 | 2,00 | 3,55 | 7,15 | 15,41 | 14,40 | 0,48 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 228,68 | 21,85 | 1,55 | 5,72 | 2,65 | 11,59 | 179,78 | 5,54 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 4,50 |
|
|
|
| 3,18 |
| 1,32 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 1.084,96 | 9,13 | 7,58 | 7,83 | 2,70 | 55,90 | 993,31 | 8,50 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 94,21 | 8,86 |
| 0,38 |
| 0,67 | 84,22 | 0,08 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 59,92 |
|
|
|
|
| 59,92 |
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,10 | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,02 |
|
| 0,02 |
|
|
|
|
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 6,55 | 2,76 |
| 0,36 |
| 0,19 | 3,24 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 4,71 | 1,23 |
| 0,34 |
|
| 3,14 |
|
| - | Đất thủy lợi | DTL | 0,23 |
|
| 0,02 |
| 0,19 | 0,02 |
|
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0,02 | 0,02 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 0,08 |
|
|
|
|
| 0,08 |
|
| - | Đất công trình năng lượng | DNL |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 1,51 | 1,51 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,04 |
|
|
|
| 0,04 |
|
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 15,83 |
|
| 0,00 |
| 0,41 | 15,40 | 0,02 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 4,20 | 4,20 |
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,83 | 0,80 |
|
|
| 0,03 |
|
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1,06 | 1,00 |
|
|
|
|
| 0,06 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 5,66 |
|
|
|
|
| 5,66 |
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số: 1752/QĐ-UBND ngày 01/6/2022 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính xã, thị trấn (ha) | ||||||
| Thị trấn Vân Canh | Xã Canh Hòa | Xã Canh Hiển | Xã Canh Thuận | Xã Canh Hiệp | Xã Canh Vinh | Xã Canh Liên | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) … (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.414,85 | 73,69 | 11,43 | 12,34 | 12,85 | 79,71 | 1.208,98 | 15,85 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 26,61 | 1,63 | 0,30 | 0,24 | 0,35 | 2,14 | 21,94 | 0,01 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 5,63 | 0,69 |
| 0,01 |
| 2,04 | 2,89 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 83,62 | 41,08 | 2,00 | 3,55 | 7,15 | 15,41 | 13,95 | 0,48 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 223,68 | 21,85 | 1,55 | 0,72 | 2,65 | 11,59 | 179,78 | 5,54 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 4,50 |
|
|
|
| 3,18 |
| 1,32 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 1.076,44 | 9,13 | 7,58 | 7,83 | 2,70 | 47,38 | 993,31 | 8,50 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 8,52 |
|
|
|
| 8,52 |
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 8,52 |
|
|
|
| 8,52 |
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 47,43 |
|
|
|
| 0,04 | 47,39 |
|
KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số: 1752/QĐ-UBND ngày 01/6/2022 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính xã, thị trấn (ha) | ||||||
| Thị trấn Vân Canh | Xã Canh Hòa | Xã Canh Hiển | Xã Canh Thuận | Xã Canh Hiệp | Xã Canh Vinh | Xã Canh Liên | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) … (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 0,10 |
|
|
|
|
| 0,10 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất trồng lúa nước còn lại | LUK |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,10 |
|
|
|
|
| 0,10 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5,68 | 0,50 |
| 0,22 |
| 0,10 | 4,86 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,02 |
|
|
|
|
| 0,02 |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,65 | 0,50 |
| 0,15 |
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 0,59 | 0,50 |
| 0,09 |
|
|
|
|
| - | Đất thủy lợi | DTL | 0,06 |
|
| 0,06 |
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất công trình năng lượng | DNL |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,10 |
|
|
|
| 0,10 |
|
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 4,91 |
|
| 0,07 |
|
| 4,84 |
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 7Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Nghị quyết 29/2021/NQ-HĐND về Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và Danh mục công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, dưới 20 héc ta đất rừng đặc dụng năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 9Quyết định 1903/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện An Lão, tỉnh Bình Định
- 10Quyết định 1904/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định
- 11Quyết định 1906/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
Quyết định 1752/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định
- Số hiệu: 1752/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/06/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Nguyễn Tuấn Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
