Giới thiệu chung về Quyết định 1903/QĐ-UBND
Quyết định 1903/QĐ-UBND năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt phương án phân bổ kinh phí nhằm khắc phục hậu quả do hạn hán và xâm nhập mặn gây ra trong vụ Đông Xuân năm 2015-2016. Quyết định này hướng tới việc hỗ trợ kịp thời cho các Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi (gọi tắt là các Công ty Thủy nông) và các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh để duy trì sản xuất nông nghiệp và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.
Tổng nguồn vốn và Nguồn kinh phí thực hiện
- Tổng kinh phí phân bổ: 26.900 triệu đồng (Hai mươi sáu tỷ chín trăm triệu đồng).
- Nguồn vốn thực hiện: Được trích từ nguồn bổ sung có mục tiêu năm 2016 từ ngân sách Trung ương cho ngân sách tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại Công văn số 5155/BTC-NSNN ngày 14/4/2016 của Bộ Tài chính.
Nguyên tắc phân bổ kinh phí khắc phục hạn hán
Kinh phí được phân bổ dựa trên các nguyên tắc cụ thể áp dụng cho từng nhóm đối tượng nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn:
- Đối với các Công ty Thủy nông (áp dụng cho 3 công ty): Được hỗ trợ khoảng 40% tổng kinh phí chống hạn. Trong đó, ưu tiên hỗ trợ 100% tiền dầu, tiền điện vượt định mức phục vụ bơm nước tưới tại thời điểm xảy ra hạn hán trong giai đoạn sinh trưởng của cây trồng. Phần kinh phí còn lại được sử dụng để thực hiện nạo vét hệ thống kênh dẫn, cửa lấy nước và các tuyến kênh chính.
- Đối với các huyện, thị xã: Được hỗ trợ khoảng 60% kinh phí chống hạn để thực hiện nạo vét kênh dẫn, cửa lấy nước và kênh trữ nước. Mức hỗ trợ được chia làm 3 phân nhóm cụ thể:
- Mức 1 (Hỗ trợ 900 triệu đồng/huyện): Áp dụng cho các địa phương có diện tích tưới lớn hoặc có diện tích tưới với bậc nước tưới cao, chịu ảnh hưởng nặng nề bởi hạn hán.
- Mức 2 (Hỗ trợ 700 triệu đồng/huyện): Áp dụng cho các địa phương có diện tích tưới lớn, chịu ảnh hưởng của hạn hán và xâm nhập mặn.
- Mức 3 (Hỗ trợ 500 triệu đồng/huyện): Áp dụng cho các huyện còn lại thuộc diện được hỗ trợ.
Chi tiết cơ cấu phân bổ kinh phí
Tổng số tiền 26.900 triệu đồng được phân chia chi tiết cho các đơn vị như sau:
- Phân bổ cho các Công ty Thủy nông: Tổng cộng 10.800 triệu đồng. Trong đó:
- Kinh phí hỗ trợ tiền điện, tiền dầu vượt định mức: 2.000 triệu đồng.
- Kinh phí nạo vét kênh dẫn, cửa lấy nước và kênh chính: 8.800 triệu đồng.
- Phân bổ cho các huyện, thị xã: Tổng cộng 16.100 triệu đồng để thực hiện nạo vét kênh dẫn, cửa lấy nước và kênh trữ nước. Cụ thể:
- Hỗ trợ theo Mức 1 cho 4 huyện: Tổng kinh phí 3.600 triệu đồng.
- Hỗ trợ theo Mức 2 cho 10 huyện: Tổng kinh phí 7.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ theo Mức 3 cho 11 huyện: Tổng kinh phí 5.500 triệu đồng.
Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Để đảm bảo nguồn kinh phí được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và tuân thủ đúng quy định pháp luật, UBND tỉnh Thanh Hóa giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm cấp phát kinh phí kịp thời cho các Công ty Thủy nông và thực hiện bổ sung có mục tiêu cho ngân sách các huyện để tổ chức triển khai thực hiện.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, các Công ty Thủy nông và UBND các huyện để thống nhất danh mục, nội dung, hạng mục công trình nạo vét kênh dẫn, cửa lấy nước, kênh trữ nước bảo đảm đúng mục tiêu chống hạn. Đồng thời, có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện và tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
- Các Công ty Thủy nông và UBND các huyện: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tổ chức triển khai thực hiện; quản lý và sử dụng nguồn kinh phí được cấp đúng mục đích, đúng đối tượng; thực hiện thanh quyết toán tài chính theo đúng quy định pháp luật hiện hành; chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật về các quyết định của mình.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Chủ tịch các Công ty Thủy nông cùng Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1903/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 03 tháng 06 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHÂN BỔ KINH PHÍ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ HẠN HÁN VÀ XÂM NHẬP MẶN VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2015-2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 01/2016/QĐ-TTg ngày 19/01/2016 về cơ chế, quy trình hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai; Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 11/4/2016 về việc hỗ trợ kinh phí khắc phục hậu quả hạn hán và xâm nhập mặn vụ Đông Xuân năm 2015-2016 (đợt 2) của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ các Công văn số 4204/BTC-NSNN ngày 30/3/2016, số 5155/BTC-NSNN ngày 14/4/2016 của Bộ Tài chính về việc tạm ứng, hỗ trợ kinh phí khắc phục hậu quả hạn hán, xâm nhập mặn vụ Đông Xuân năm 2015-2016;
Căn cứ Công văn số 3585/BNN-TCTL ngày 06/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sử dụng kinh phí khắc phục hậu quả hạn hán, xâm nhập mặn;
Căn cứ Công văn số 193/CV-HĐND ngày 18/5/2016 của Thường trực HĐND tỉnh về việc phân bổ chi tiết kinh phí khắc phục hậu quả hạn hán và xâm nhập mặn vụ Đông Xuân năm 2015-2016;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1640/TTr-STC-TCDN ngày 29/4/2016 (kèm theo Biên bản liên ngành Sở Tài chính - Sở Kế hoạch và Đầu tư - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về việc phân bổ kinh phí khắc phục hậu quả hạn hán và xâm nhập mặn vụ Đông Xuân năm 2015-2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phân bổ kinh phí khắc phục hậu quả hạn hán và xâm nhập mặn vụ Đông Xuân năm 2015-2016 cho các Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi (gọi tắt là Công ty Thủy nông) và các huyện, thị xã (gọi tắt là huyện) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa để các ngành, các huyện và các đơn vị có liên quan thực hiện; với các nội dung chính như sau:
1. Tổng nguồn kinh phí: 26.900 triệu đồng.
2. Nguyên tắc phân bổ kinh phí:
2.1. Đối với 3 Công ty Thủy nông: Hỗ trợ khoảng 40% kinh phí chống hạn, trong đó ưu tiên hỗ trợ tiền dầu, điện vượt định mức bơm nước tưới tại thời điểm hạn hán trong giai đoạn sinh trưởng của cây trồng với mức hỗ trợ 100%. Kinh phí còn lại thực hiện nạo vét kênh dẫn, cửa lấy nước và kênh chính.
2.2. Đối với các huyện: Hỗ trợ khoảng 60% kinh phí chống hạn để nạo vét kênh dẫn, cửa lấy nước và kênh trữ nước theo các mức như sau:
- Mức 1: Đối với các huyện có diện tích tưới lớn hoặc có diện tích tưới với bậc nước tưới cao, ảnh hưởng hạn hán nặng với mức hỗ trợ 900 triệu đồng/huyện.
- Mức 2: Đối với các huyện có diện tích tưới lớn, có ảnh hưởng hạn hán và xâm nhập mặn với mức hỗ trợ 700 triệu đồng/huyện.
- Mức 3: Đối với các huyện còn lại, mức hỗ trợ 500 triệu đồng/huyện.
| 3. Phân bổ kinh phí: | 26.900 triệu đồng; |
| Trong đó: |
|
| Các Công ty Thủy nông: | 10.800 triệu đồng; |
| + Hỗ trợ tiền điện, tiền dầu: | 2.000 triệu đồng; |
| + Nạo vét kênh dẫn, cửa lấy nước và kênh chính: | 8.800 triệu đồng. |
| - Các huyện nạo vét kênh dẫn, cửa lấy nước và kênh trữ nước: | 16.100 triệu đồng; |
| + Hỗ trợ theo mức 1 tại 4 huyện: | 3.600 triệu đồng; |
| + Hỗ trợ theo mức 2 tại 10 huyện: | 7.000 triệu đồng; |
| + Hỗ trợ theo mức 3 tại 11 huyện: | 5.500 triệu đồng. |
(Có phụ biểu chi tiết kèm theo)
4. Nguồn kinh phí: Nguồn bổ sung có mục tiêu năm 2016 từ ngân sách Trung ương cho ngân sách tỉnh tại Công văn số 5155/BTC-NSNN ngày 14/4/2016 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Sở Tài chính căn cứ Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thực hiện cấp kinh phí cho các Công ty Thủy nông và bổ sung có mục tiêu cho các huyện để tổ chức thực hiện.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính, các Công ty Thủy nông, các huyện thống nhất các nội dung, hạng mục hỗ trợ về nạo vét kênh dẫn, cửa lấy nước và kênh trữ nước đảm bảo đúng mục tiêu chống hạn theo quy định; có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các Công ty Thủy nông, các huyện; đồng thời tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Các Công ty Thủy nông, UBND các huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng các quy định; quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo quy định hiện hành; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật Nhà nước về các quyết định của mình.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Công ty, Chủ tịch Công ty Thủy nông và Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ BIỂU
TỔNG HỢP KINH PHÍ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ HẠN HÁN VÀ XÂM NHẬP MẶN VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2015-2016, TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: 1903/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Đơn vị | Kinh phí hỗ trợ | Ghi chú | ||
| Tổng số | Hỗ trợ tiền điện, tiền dầu | Nạo vét kênh dẫn, cửa lấy nước và kênh trữ nước | |||
|
| TỔNG CỘNG | 26.900 | 2.000 | 24.900 |
|
| I | Các Công ty Thủy nông | 10.800 | 2.000 | 8.800 | Hỗ trợ khoảng 40% kinh phí chống hạn |
| 1 | Công ty TNHH một thành viên Sông Chu | 3.600 |
| 3.600 | |
| 2 | Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Bắc sông Mã | 2.700 |
| 2.700 | |
| 3 | Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Nam sông Mã | 4.500 | 2.000 | 2.500 | |
| II | Các huyện, thị xã | 16.100 |
| 16.100 | Hỗ trợ khoảng 60% kinh phí chống hạn |
| a | Hỗ trợ theo mức 1 | 3.600 |
| 3.600 | |
| 1 | Huyện Nông Cống | 900 |
| 900 | |
| 2 | Huyện Hà Trung | 900 |
| 900 | |
| 3 | Huyện Vĩnh Lộc | 900 |
| 900 | |
| 4 | Huyện Thọ Xuân | 900 |
| 900 | |
| b | Hỗ trợ theo mức 2 | 7.000 |
| 7.000 | |
| 1 | Huyện Yên Định | 700 |
| 700 | |
| 2 | Huyện Bá Thước | 700 |
| 700 | |
| 3 | Huyện Như Thanh | 700 |
| 700 | |
| 4 | Huyện Tĩnh Gia | 700 |
| 700 | |
| 5 | Huyện Cẩm Thủy | 700 |
| 700 | |
| 6 | Huyện Triệu Sơn | 700 |
| 700 | |
| 7 | Huyện Thường Xuân | 700 |
| 700 | |
| 8 | Huyện Hậu Lộc | 700 |
| 700 | |
| 9 | Huyện Thiệu Hóa | 700 |
| 700 | |
| 10 | Huyện Thạch Thành | 700 |
| 700 | |
| c | Hỗ trợ theo mức 3 | 5.500 |
| 5.500 | |
| 1 | Huyện Ngọc Lặc | 500 |
| 500 | |
| 2 | Huyện Hoằng Hóa | 500 |
| 500 | |
| 3 | Huyện Lang Chánh | 500 |
| 500 | |
| 4 | Huyện Đông Sơn | 500 |
| 500 | |
| 5 | Huyện Quảng Xương | 500 |
| 500 | |
| 6 | Huyện Quan Sơn | 500 |
| 500 | |
| 7 | Huyện Quan Hóa | 500 |
| 500 | |
| 8 | Huyện Như Xuân | 500 |
| 500 | |
| 9 | Huyện Nga Sơn | 500 |
| 500 | |
| 10 | Thị xã Bỉm Sơn | 500 |
| 500 | |
| 11 | Thị xã Sầm Sơn | 500 |
| 500 | |
- 1Quyết định 985/QĐ-UBND năm 2013 cấp kinh phí khắc phục hậu quả hạn hán vụ Đông Xuân năm 2012-2013 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2Quyết định 2647/QĐ-UBND năm 2013 giao kế hoạch điều hòa nội bộ vốn xây dựng cơ bản tập trung nguồn ngân sách địa phương; vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia và kế hoạch vốn khắc phục hậu quả hạn hán và xâm nhập mặn vụ Đông Xuân năm 2012 - 2013 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 3Quyết định 831/QĐ-UBND ban hành Phương án phòng, chống hạn và xâm nhập mặn năm 2016 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4Quyết định 1003/QĐ-UBND về giao Kế hoạch vốn năm 2016, nguồn vốn Trung ương hỗ trợ khắc phục hậu quả hạn hán và xâm nhập mặn vụ Đông Xuân năm 2015-2016 tỉnh Bình Phước
- 5Quyết định 2344/QĐ-UBND về phân bổ kinh phí khắc phục hậu quả hạn hán (Đợt 7) năm 2016 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 6Quyết định 632/QĐ-UBND năm 2016 công bố hết hạn hán trong vụ đông xuân năm 2015-2016 trên địa bàn huyện, thị xã phía Đông tỉnh Gia Lai
- 7Quyết định 640/QĐ-UBND.HC năm 2018 phê duyệt danh mục công trình nguồn vốn Trung ương hỗ trợ khắc phục hậu quả hạn hán xâm nhập mặn vụ Đông Xuân 2017 - 2018 do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 985/QĐ-UBND năm 2013 cấp kinh phí khắc phục hậu quả hạn hán vụ Đông Xuân năm 2012-2013 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 5Quyết định 2647/QĐ-UBND năm 2013 giao kế hoạch điều hòa nội bộ vốn xây dựng cơ bản tập trung nguồn ngân sách địa phương; vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia và kế hoạch vốn khắc phục hậu quả hạn hán và xâm nhập mặn vụ Đông Xuân năm 2012 - 2013 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Quyết định 01/2016/QĐ-TTg về cơ chế, quy trình hỗ trợ kinh phí cho địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 831/QĐ-UBND ban hành Phương án phòng, chống hạn và xâm nhập mặn năm 2016 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 9Quyết định 604/QĐ-TTg năm 2016 hỗ trợ kinh phí khắc phục hậu quả hạn hán và xâm nhập mặn vụ Đông Xuân năm 2015-2016 (Đợt 2) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Quyết định 1003/QĐ-UBND về giao Kế hoạch vốn năm 2016, nguồn vốn Trung ương hỗ trợ khắc phục hậu quả hạn hán và xâm nhập mặn vụ Đông Xuân năm 2015-2016 tỉnh Bình Phước
- 11Công văn 3585/BNN-TCTL năm 2016 sử dụng kinh phí khắc phục hậu quả hạn hán, xâm nhập mặn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12Quyết định 2344/QĐ-UBND về phân bổ kinh phí khắc phục hậu quả hạn hán (Đợt 7) năm 2016 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 13Quyết định 632/QĐ-UBND năm 2016 công bố hết hạn hán trong vụ đông xuân năm 2015-2016 trên địa bàn huyện, thị xã phía Đông tỉnh Gia Lai
- 14Quyết định 640/QĐ-UBND.HC năm 2018 phê duyệt danh mục công trình nguồn vốn Trung ương hỗ trợ khắc phục hậu quả hạn hán xâm nhập mặn vụ Đông Xuân 2017 - 2018 do tỉnh Đồng Tháp ban hành
Quyết định 1903/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt phân bổ kinh phí khắc phục hậu quả hạn hán và xâm nhập mặn vụ Đông Xuân năm 2015-2016 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 1903/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/06/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Nguyễn Đức Quyền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
