Tổng quan về Quyết định 01/2016/QĐ-TTg
Quyết định 01/2016/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm thiết lập một cơ chế minh bạch và quy trình chặt chẽ trong việc hỗ trợ kinh phí từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương cho các địa phương. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn lực kịp thời để khắc phục hậu quả thiên tai, ổn định đời sống nhân dân và khôi phục sản xuất tại các khu vực bị ảnh hưởng nặng nề.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định cụ thể về cơ chế, quy trình hỗ trợ kinh phí từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương. Nội dung này chỉ áp dụng đối với các thiệt hại do thiên tai gây ra theo quy định của Luật Phòng, chống thiên tai và thuộc trách nhiệm khắc phục của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đáng chú ý, các thiệt hại đối với các Bộ, ngành không nằm trong phạm vi điều chỉnh của văn bản này mà phải báo cáo riêng để Thủ tướng Chính phủ xem xét.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bị thiệt hại do thiên tai và các tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp đến quy trình quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ.
2. Căn cứ để xem xét hỗ trợ kinh phí
Việc hỗ trợ không được thực hiện tùy tiện mà phải dựa trên các căn cứ pháp lý và thực tiễn xác thực, bao gồm:
- Số liệu thống kê, đánh giá thiệt hại thực tế theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Báo cáo chính thức của UBND cấp tỉnh về mức độ thiệt hại, nhu cầu cứu trợ và khả năng huy động nguồn lực tại chỗ (bao gồm dự phòng ngân sách địa phương, Quỹ phòng, chống thiên tai và các nguồn tài chính hợp pháp khác).
- Tình trạng sử dụng dự phòng ngân sách địa phương: Phải xác định rõ số dư còn lại tại thời điểm xảy ra thiên tai để làm cơ sở đối chiếu với nguồn lực cần hỗ trợ từ trung ương.
- Khả năng đáp ứng của dự phòng ngân sách trung ương tại thời điểm xét hỗ trợ.
3. Quy trình thực hiện hỗ trợ kinh phí
Quy trình được thiết kế theo các bước từ cấp địa phương lên trung ương để đảm bảo tính khách quan:
- Bước 1: Chủ tịch UBND cấp tỉnh báo cáo tình hình thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ và phương án khắc phục gửi Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai và các Bộ liên quan. Đồng thời, báo cáo tình hình ngân sách địa phương gửi Bộ Tài chính.
- Bước 2: Bộ Tài chính tổng hợp, phân loại các địa phương dựa trên khả năng ngân sách và đối chiếu với nguồn dự phòng trung ương.
- Bước 3: Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai tổng hợp toàn diện nhu cầu của các địa phương để đề xuất phương án hỗ trợ cụ thể trình Thủ tướng Chính phủ.
- Bước 4: Thủ tướng Chính phủ ra quyết định hỗ trợ dựa trên đề xuất của Ban Chỉ đạo và ý kiến thẩm định của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư.
- Bước 5: Trong các tình huống khẩn cấp, Bộ Tài chính có quyền thực hiện tạm ứng ngân sách trung ương theo chỉ đạo của Thủ tướng để kịp thời ứng phó.
4. Nguyên tắc và cơ chế hỗ trợ kinh phí
Quyết định xác định rõ nguyên tắc ưu tiên và phân nhóm địa phương để đảm bảo công bằng trong phân bổ ngân sách:
- Hỗ trợ dân sinh và hạ tầng: Chỉ xem xét hỗ trợ từ trung ương khi mức độ thiệt hại vượt quá khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
- Phân nhóm hỗ trợ:
- Nhóm 1: Các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách sẽ được ưu tiên hỗ trợ.
- Nhóm 2: Các địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương dưới 50% cũng thuộc diện được xem xét hỗ trợ.
- Nhóm 3: Các địa phương còn lại phải tự đảm bảo kinh phí từ ngân sách địa phương, trừ các trường hợp đặc biệt do Thủ tướng quyết định.
- Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp: Việc hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản được thực hiện theo các quy định riêng biệt (như Quyết định 142/2009/QĐ-TTg và Quyết định 49/2012/QĐ-TTg) để đảm bảo tính chuyên sâu trong khôi phục sản xuất.
5. Cơ chế đặc thù đối với thiệt hại do nắng nóng và hạn hán
Đối với loại hình thiên tai đặc thù như hạn hán, nắng nóng, quy trình hỗ trợ có sự tham gia chủ trì của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Khi ngân sách địa phương đã sử dụng hết các nguồn dự phòng và quỹ dự trữ mà vẫn không đủ khắc phục, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ tổng hợp nhu cầu, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét hỗ trợ từ dự phòng ngân sách trung ương.
6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định phân định rõ trách nhiệm của từng cơ quan để tránh chồng chéo:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chỉ đạo thống kê, đánh giá thiệt hại và công bố số liệu chính thức trên phạm vi cả nước.
- Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai: Tổng hợp nhu cầu cứu trợ và đề xuất phương án sử dụng dự phòng ngân sách trung ương.
- Bộ Tài chính: Theo dõi nguồn dự phòng, thực hiện cấp phát kinh phí kịp thời và chủ trì kiểm tra việc sử dụng vốn tại địa phương.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Có trách nhiệm sử dụng ngân sách địa phương trước tiên; báo cáo trung thực về thiệt hại; phân bổ kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng. Đặc biệt, nếu sử dụng không hết hoặc sai mục đích, kinh phí phải được thu hồi về ngân sách trung ương.
7. Điều khoản thi hành
Quyết định 01/2016/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 3 năm 2016. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2016/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2016 |
VỀ CƠ CHẾ, QUY TRÌNH HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về cơ chế, quy trình hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quyết định này quy định về cơ chế, quy trình hỗ trợ kinh phí từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương cho các địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai;
b) Thiên tai quy định tại quyết định này được thực hiện theo khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống thiên tai;
c) Thiệt hại do thiên tai gây ra thuộc trách nhiệm của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định tại Điều 30 Luật Phòng, chống thiên tai;
d) Thiệt hại do thiên tai gây ra đối với các Bộ, ngành không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này; các Bộ, ngành báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bị thiệt hại do thiên tai theo quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy trình hỗ trợ kinh phí từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương cho các địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai.
1. Thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
3. Dự phòng ngân sách địa phương bố trí dự toán, dự phòng ngân sách địa phương đã sử dụng, dự phòng ngân sách địa phương còn lại đến thời điểm bị thiên tai.
4. Dự phòng ngân sách trung ương còn lại đến thời điểm xét hỗ trợ các địa phương bị thiên tai.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Báo cáo tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra, nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ và đề xuất phương án khắc phục gửi Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai và các Bộ, ngành liên quan theo quy định của Luật Phòng, chống thiên tai.
b) Báo cáo về dự phòng ngân sách địa phương, dự phòng đã sử dụng và dự phòng còn lại đến thời điểm bị thiên tai gửi Bộ Tài chính.
2. Bộ Tài chính tổng hợp tình hình dự phòng của các địa phương; phân loại nhóm các địa phương về khả năng ngân sách; dự phòng ngân sách trung ương.
3. Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai tổng hợp thiệt hại, nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ của các địa phương đề xuất Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ kinh phí cho các địa phương khắc phục hậu quả thiên tai.
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định hỗ trợ kinh phí cho các địa phương trên cơ sở văn bản đề xuất của Trưởng ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai và ý kiến của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan.
5. Trường hợp khẩn cấp, Bộ Tài chính thực hiện tạm ứng ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương bị thiệt hại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4. Nguyên tắc, cơ chế hỗ trợ kinh phí
1. Về hỗ trợ dân sinh, khôi phục cơ sở hạ tầng:
a) Chỉ xem xét hỗ trợ từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương đối với những địa phương có mức thiệt hại lớn vượt quá khả năng cân đối ngân sách địa phương.
b) Căn cứ tình hình thiệt hại, nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ và đề xuất phương án khắc phục của địa phương; Quỹ phòng, chống thiên tai và nguồn tài chính hợp pháp khác; dự phòng ngân sách địa phương, dự phòng ngân sách trung ương còn lại; việc hỗ trợ kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai cho các địa phương được phân theo các nhóm sau:
- Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách;
- Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương có điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương dưới 50%;
- Các địa phương còn lại, ngân sách địa phương tự đảm bảo kinh phí.
- Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Về hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiên tai:
Thực hiện theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 và Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiên tai; và các văn bản khác có liên quan. Trường hợp các văn bản trên được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 5. Về hỗ trợ thiệt hại do nắng nóng, hạn hán
Thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Trường hợp nắng nóng, hạn hán, xảy ra gây thiệt hại hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, sinh hoạt của nhân dân, ngân sách địa phương sau khi bố trí lại ngân sách, dự phòng, quỹ dự trữ tài chính vẫn không đủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, tổng hợp tình hình thiệt hại, nhu cầu kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của các địa phương, đề xuất phương án hỗ trợ gửi Bộ Tài chính. Trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tình hình sử dụng dự phòng ngân sách địa phương và ngân sách trung ương Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương.
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp, thống kê, đánh giá thiệt hại, kiểm tra kết quả đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Tổng hợp và đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra trong phạm vi cả nước, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công bố số liệu thiệt hại do thiên tai gây ra.
2. Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai tổng hợp tình hình thiệt hại, trong đó xác định thiệt hại do thiên tai gây ra thuộc trách nhiệm khắc phục hậu quả thiên tai của địa phương; nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ của các địa phương, nguồn lực địa phương đã sử dụng để khắc phục hậu quả thiên tai và đề xuất Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương để hỗ trợ các địa phương.
3. Bộ Tài chính:
a) Theo dõi, tổng hợp tình hình sử dụng dự phòng của các địa phương; dự phòng ngân sách trung ương; thực hiện bổ sung kinh phí kịp thời cho các địa phương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra tình hình phân bổ, sử dụng kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai của các địa phương; cuối năm, tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra kết quả thống kê, đánh giá thiệt hại trong phạm vi quản lý và đề xuất phương án khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
c) Chậm nhất 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo bổ sung kinh phí từ Bộ Tài chính; báo cáo bằng văn bản gửi Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tiếp nhận, phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai; trong đó có kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách trung ương.
d) Thực hiện phân bổ, quản lý và sử dụng kinh phí được hỗ trợ đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả. Trường hợp kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ sử dụng không hết, không đúng đối tượng và nội dung theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện thu hồi về ngân sách trung ương.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2016.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 362/QĐ-LĐTBXH năm 2014 về Quy chế thăm hỏi, cứu trợ đối tượng gặp khó khăn do hậu quả của thiên tai, thảm họa do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 2Chỉ thị 04/CT-BYT triển khai công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa và tìm kiếm, cứu nạn năm 2014 do Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 174/2014/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động đối với Ban Vận động và tiếp nhận tiền, hàng cứu trợ trong cuộc vận động quyên góp ủng hộ đồng bào khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, trợ giúp quốc tế do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp phát động do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 497/QĐ-UBDT năm 2016 phê duyệt Kế hoạch thăm hỏi, hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai, lũ quét và kiểm tra nắm tình hình địa bàn tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa do Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 5Công văn 1588/TTg-NN năm 2017 về tiếp tục tập trung hỗ trợ tỉnh Hòa Bình và các địa phương khắc phục hậu quả thiên tai do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 1872/QĐ-TTg về hỗ trợ kinh phí cho địa phương khắc phục thiệt hại do bão số 10 và mưa lũ, lũ quét, sạt lở đất từ giữa tháng 8 năm 2017 đến đầu tháng 10 năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 2734/LĐTBXH-BTXH về cứu trợ, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm ổn định đời sống nhân dân khi thiên tai xảy ra năm 2018 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Nghị định 66/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 3Quyết định 142/2009/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 49/2012/QĐ-TTg sửa đổi Điều 3 Quyết định 142/2009/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 6Quyết định 362/QĐ-LĐTBXH năm 2014 về Quy chế thăm hỏi, cứu trợ đối tượng gặp khó khăn do hậu quả của thiên tai, thảm họa do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 7Chỉ thị 04/CT-BYT triển khai công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa và tìm kiếm, cứu nạn năm 2014 do Bộ Y tế ban hành
- 8Thông tư 174/2014/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động đối với Ban Vận động và tiếp nhận tiền, hàng cứu trợ trong cuộc vận động quyên góp ủng hộ đồng bào khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, trợ giúp quốc tế do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp phát động do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật ngân sách nhà nước 2015
- 10Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 11Quyết định 497/QĐ-UBDT năm 2016 phê duyệt Kế hoạch thăm hỏi, hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai, lũ quét và kiểm tra nắm tình hình địa bàn tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa do Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 12Công văn 1588/TTg-NN năm 2017 về tiếp tục tập trung hỗ trợ tỉnh Hòa Bình và các địa phương khắc phục hậu quả thiên tai do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Quyết định 1872/QĐ-TTg về hỗ trợ kinh phí cho địa phương khắc phục thiệt hại do bão số 10 và mưa lũ, lũ quét, sạt lở đất từ giữa tháng 8 năm 2017 đến đầu tháng 10 năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Công văn 2734/LĐTBXH-BTXH về cứu trợ, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm ổn định đời sống nhân dân khi thiên tai xảy ra năm 2018 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Quyết định 01/2016/QĐ-TTg về cơ chế, quy trình hỗ trợ kinh phí cho địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 01/2016/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/01/2016
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 167 đến số 168
- Ngày hiệu lực: 05/03/2016
- Ngày hết hiệu lực: 20/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
