Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về công tác quản lý, vận hành, quy trình bảo trì và mức chi phí bảo trì đối với các công trình xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2021-2025. Quyết định này nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với thực tế địa phương, đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của các công trình đầu tư công phục vụ cộng đồng.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về việc quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì và mức chi phí bảo trì công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2021-2025.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác quản lý, vận hành, bảo trì các công trình xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Giải thích các thuật ngữ và khái niệm cốt lõi
Để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình áp dụng, văn bản đưa ra định nghĩa cụ thể cho các chủ thể và khái niệm liên quan:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Bao gồm Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thị xã trực thuộc tỉnh Phú Thọ.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Bao gồm Ủy ban nhân dân các xã, phường và thị trấn.
- Ban quản lý xã: Là tổ chức được thành lập để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn cấp xã. Trưởng ban là Chủ tịch UBND cấp xã; các thành viên gồm công chức địa chính - nông nghiệp - xây dựng - môi trường, tài chính - kế toán, đại diện các đoàn thể chính trị - xã hội và đại diện cộng đồng dân cư.
- Ban phát triển thôn: Do cộng đồng dân cư bầu ra, hoạt động theo quy chế tự quản do cộng đồng thống nhất và được UBND cấp xã ra quyết định công nhận.
- Dự án cơ chế đặc thù: Là các dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ và danh mục loại dự án ban hành kèm theo Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2023 của UBND tỉnh Phú Thọ.
3. Quy định về quản lý, vận hành công trình đặc thù
Công tác quản lý và vận hành công trình sau đầu tư được phân cấp rõ ràng nhằm tăng cường tính tự chủ và trách nhiệm của cơ sở:
- Giao đơn vị quản lý: UBND cấp xã có trách nhiệm giao trực tiếp cho Ban quản lý xã hoặc Ban phát triển thôn chịu trách nhiệm quản lý, vận hành công trình xây dựng hoàn thành.
- Nguyên tắc vận hành: Việc khai thác, sử dụng công trình phải đảm bảo đúng công năng, mục đích thiết kế ban đầu và tuân thủ nghiêm ngặt các nội dung dự án đã được phê duyệt, tránh việc sử dụng sai mục đích gây lãng phí hoặc hư hỏng công trình.
4. Quy trình bảo trì công trình xây dựng
Quy trình bảo trì được đơn giản hóa nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật cần thiết:
- Quy trình bảo trì mẫu: UBND tỉnh Phú Thọ ban hành quy trình bảo trì mẫu để áp dụng chung cho các công trình đặc thù tại địa phương. Các công trình này không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng biệt cho từng công trình (theo Khoản 4 Điều 31 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP).
- Áp dụng quy trình tương tự: Chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý có thể áp dụng các tiêu chuẩn bảo trì hiện hành hoặc quy trình của các công trình tương tự phù hợp.
- Nội dung quy trình mẫu: Tuân thủ quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP (sửa đổi Khoản 1 Điều 19 Nghị định 27/2022/NĐ-CP).
- Trách nhiệm lập và phê duyệt kế hoạch:
- Ban quản lý xã có trách nhiệm xây dựng kế hoạch bảo trì cụ thể dựa trên quy trình mẫu của UBND tỉnh.
- UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch bảo trì và thực hiện lựa chọn cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ/nhóm thợ hoặc hợp tác xã tại địa phương để trực tiếp thi công bảo trì.
- Thực hiện bảo trì: Tuân thủ các quy định chi tiết tại Điều 33 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Chi phí và định mức chi phí thực hiện bảo trì
Nguồn kinh phí và cách thức tính toán chi phí bảo trì được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và khả thi:
- Phương pháp xác định chi phí: Thực hiện theo Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP (sửa đổi Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP).
- Định mức chi phí: Áp dụng theo các định mức xây dựng quy định tại Phụ lục VI Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng.
- Đơn giá bảo trì: Được lập dựa trên Bộ đơn giá dự toán về xây dựng công trình, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng và khảo sát xây dựng do UBND tỉnh Phú Thọ ban hành và áp dụng tại thời điểm thực hiện.
6. Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2023.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản mới đó.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, địa phương có trách nhiệm kịp thời tổng hợp, báo cáo về UBND tỉnh thông qua Sở Xây dựng để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2023/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 20 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH; QUY TRÌNH BẢO TRÌ, MỨC CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO CƠ CHẾ ĐẶC THÙ THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ, GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Ban hành định mức xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về việc quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2021-2025.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, vận hành, bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2021-2025.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Ban quản lý xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là Ban Quản lý xã.
4. Ban phát triển thôn, bản, làng, phum, sóc, xóm, ấp, khu dân cư, tổ dân phố và tương đương, gọi chung là Ban phát triển thôn.
5. Ban quản lý xã được thành lập để tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn cấp xã. Trưởng ban là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thành viên bao gồm: Công chức cấp xã phụ trách lĩnh vực địa chính nông nghiệp - xây dựng và môi trường, tài chính - kế toán; đại diện các đoàn thể chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư.
6. Ban phát triển thôn do cộng đồng dân cư bầu, hoạt động theo quy chế do cộng đồng dân cư thống nhất và được Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận
7. Các dự án được đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ và theo Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2023 của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 4. Quản lý, vận hành công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù
1. Ủy ban nhân dân cấp xã giao Ban quản lý xã hoặc Ban phát triển thôn trực tiếp quản lý, vận hành công trình xây dựng.
2. Việc quản lý, vận hành công trình phải đúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án được phê duyệt.
Điều 5. Quy trình bảo trì công trình
1. Quy trình bảo trì công trình xây dựng:
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù tại địa phương.
Các công trình không bắt buộc phải thực hiện lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 31 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
Trường hợp có tiêu chuẩn về bảo trì hoặc có quy trình bảo trì của công trình tương tự phù hợp thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có thể áp dụng tiêu chuẩn hoặc quy trình đó cho công trình.
Nội dung quy trình bảo trì mẫu theo quy định tại Khoản 10, Điều 1 Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Khoản 1, Điều 19 Nghị định 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Trách nhiệm lập, quyết định kế hoạch bảo trì công trình:
a) Ban quản lý xã xây dựng kế hoạch bảo trì trên cơ sở quy trình mẫu theo quy định của UBND tỉnh
b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định kế hoạch bảo trì công trình và lựa chọn cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ, hợp tác xã thực hiện bảo trì công trình xây dựng.
3. Thực hiện bảo trì công trình: Thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 6. Chi phí, mức chi phí thực hiện công tác bảo trì công trình
1. Chi phí bảo trì công trình xây dựng:
Phương pháp xác định chi phí bảo trì và nội dung chi phí bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại Khoản 10, Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Khoản 3, Điều 19 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Định mức chi phí thực hiện công tác bảo trì công trình: Thực hiện theo quy định tại phụ lục VI Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Ban hành định mức xây dựng.
3. Đơn giá bảo trì lập theo quy định Bộ đơn giá dự toán: Xây dựng công trình, lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng, khảo sát xây dựng trên địa bàn do UBND tỉnh Phú Thọ ban hành.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2023.
2. Trong quá trình thực hiện, các văn bản được viện dẫn để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, cơ quan, địa phương kịp thời báo cáo, đề xuất với UBND tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) để kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành quy định mới cho phù hợp./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 31/2023/QĐ-UBND quy định việc quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2025
- 2Quyết định 04/2023/QĐ-UBND quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án và việc quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 3Quyết định 25/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì đối với công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025
- 4Quyết định 3340/QĐ-UBND năm 2023 về “Quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định”
- 5Quyết định 53/2023/QĐ-UBND về danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021-2025
- 6Quyết định 51/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù trong tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 7Quyết định 28/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình được áp dụng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8Quyết định 28/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Điểm đ Khoản 1 Điều 7 Quy định nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn kèm theo Quyết định 31/2022/QĐ-UBND
- 9Quyết định 29/2023/QĐ-UBND về Quy định quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, chi phí bảo trì công trình đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 10Quyết định 32/2023/QĐ-UBND về Quy định quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 7Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- 8Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 9Thông tư 12/2021/TT-BXD về định mức xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 10Thông tư 14/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 11Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 12Quyết định 31/2023/QĐ-UBND quy định việc quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2025
- 13Quyết định 04/2023/QĐ-UBND quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án và việc quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 14Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 15Quyết định 25/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì đối với công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025
- 16Quyết định 3340/QĐ-UBND năm 2023 về “Quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định”
- 17Quyết định 53/2023/QĐ-UBND về danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021-2025
- 18Quyết định 51/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù trong tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 19Quyết định 28/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình được áp dụng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 20Quyết định 28/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Điểm đ Khoản 1 Điều 7 Quy định nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn kèm theo Quyết định 31/2022/QĐ-UBND
- 21Quyết định 29/2023/QĐ-UBND về Quy định quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, chi phí bảo trì công trình đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 22Quyết định 32/2023/QĐ-UBND về Quy định quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sơn La
Quyết định 19/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2021-2025
- Số hiệu: 19/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/09/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Phan Trọng Tấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
