TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 18/2016/QĐ-UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
Quyết định 18/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành quy định về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh. Văn bản quy định đầy đủ từ tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ của Hòa giải viên lao động; quy trình hòa giải chi tiết các loại tranh chấp lao động cho đến kinh phí hoạt động và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan.
- Tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm và miễn nhiệm Hòa giải viên lao động (Điều 5, 6, 7)
- Tiêu chuẩn Hòa giải viên lao động: Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án; am hiểu pháp luật lao động và pháp luật có liên quan; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực liên quan đến quan hệ lao động và sở hữu kỹ năng hòa giải tranh chấp lao động.
- Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và miễn nhiệm: Được thực hiện tuân thủ theo các quy định tại Nghị định số 46/2013/NĐ-CP và Thông tư số 08/2013/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Quyền lợi và nghĩa vụ của Hòa giải viên lao động (Điều 8, 9)
- Quyền lợi:
- Được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ hòa giải; được tham gia đóng góp ý kiến, đề xuất chính sách với cơ quan có thẩm quyền.
- Trong thời gian thực hiện nhiệm vụ hòa giải, Hòa giải viên được hưởng chế độ bồi dưỡng tương đương chế độ của Hội thẩm nhân dân; được thanh toán công tác phí và bảo đảm các điều kiện cần thiết về phòng họp, tài liệu, văn phòng phẩm.
- Hòa giải viên thuộc Đề án Phát triển quan hệ lao động giai đoạn 2013 - 2020 (theo Quyết định số 3047/QĐ-UBND) được hưởng thêm kinh phí hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động từ nguồn của Đề án.
- Nghĩa vụ:
- Chấp hành sự phân công của cơ quan quản lý; hòa giải vô tư, khách quan, đúng pháp luật; không lợi dụng vị trí để làm phương hại đến lợi ích của Nhà nước hoặc các bên tranh chấp.
- Không được từ chối nhiệm vụ hòa giải khi được phân công nếu không có lý do chính đáng.
- Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất và báo cáo kết quả từng vụ việc hòa giải về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Hòa giải viên thực hiện Đề án thí điểm phải hoàn thành đúng tiến độ và bảo đảm kết quả đạt trên 50% yêu cầu do Đề án đề ra.
- Trình tự tiến hành hòa giải các loại tranh chấp lao động (Điều 10, 11, 12)
Thời hạn hòa giải chung: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hòa giải, Hòa giải viên lao động phải kết thúc quá trình hòa giải.
- Hòa giải tranh chấp lao động cá nhân (Điều 10):
- Thời hiệu yêu cầu: 06 tháng kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp.
- Các bước tiến hành: (1) Xác định thời hiệu; (2) Tìm hiểu nội dung, nguyên nhân và tính chất vụ việc; (3) Thu thập chứng cứ, tài liệu, tham khảo ý kiến công đoàn cơ sở hoặc lãnh đạo đơn vị trực tiếp; (4) Tổ chức phiên họp hòa giải với sự có mặt của hai bên tranh chấp, đại diện công đoàn cơ sở; phân tích đúng/sai, gợi ý phương án giải quyết; (5) Lập, thông qua và ký biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành.
- Hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền (Điều 11):
- Thời hiệu yêu cầu: 01 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
- Các bước tiến hành: (1) Xác định thời hiệu; (2) Tìm hiểu nội dung tranh chấp; (3) Thu thập chứng cứ, tham vấn cơ quan quản lý nhà nước về lao động, công đoàn cấp trên và tổ chức đại diện người sử dụng lao động; (4) Tổ chức phiên họp hòa giải; hướng dẫn các bên chấp hành đúng pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy; gợi mở phương án thương lượng lại nếu gặp lý do bất khả kháng; (5) Lập và thông qua biên bản hòa giải.
- Hòa giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích (Điều 12):
- Thời hiệu yêu cầu: Pháp luật không quy định thời hiệu đối với loại tranh chấp này.
- Các bước tiến hành: (1) Tìm hiểu vụ việc; (2) Thu thập tài liệu, số liệu và ý kiến hỗ trợ từ các cơ quan liên quan; (3) Tổ chức phiên họp (có thể họp riêng từng bên hoặc họp chung); gợi mở các nội dung để hai bên tự thương lượng, thỏa thuận; (4) Lập biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành có chữ ký của các bên tham gia.
- Kinh phí hoạt động và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 13 - 19)
- Nguồn kinh phí (Điều 13): Do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp hiện hành. Các nhiệm vụ thí điểm thuộc Đề án được hỗ trợ thêm từ nguồn kinh phí Đề án.
- Trách nhiệm của Người lao động và Người sử dụng lao động (Điều 14): Hỗ trợ, phối hợp trung thực, bình đẳng với Hòa giải viên trong quá trình giải quyết tranh chấp.
- Trách nhiệm của Tổ chức Công đoàn (Điều 15): Phối hợp, hỗ trợ hòa giải và hướng dẫn các bên hiểu, tuân thủ đúng quy định của pháp luật lao động.
- Trách nhiệm của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (Điều 16):
- Xác định nhu cầu số lượng Hòa giải viên, thông báo tuyển chọn công khai và lập danh sách trình Chủ tịch UBND cấp huyện.
- Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Hòa giải viên hàng năm (số vụ hòa giải, tỷ lệ thành công, việc tuân thủ pháp luật).
- Quản lý, lưu trữ hồ sơ vụ việc và báo cáo định kỳ 06 tháng/lần cho UBND cấp huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện (Điều 17): Quản lý, rà soát, kiện toàn đội ngũ Hòa giải viên; gửi văn bản đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm trình Chủ tịch UBND tỉnh; chủ trì phiên họp xử lý vi phạm của Hòa giải viên; thực hiện khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
- Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Điều 18):
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng Hòa giải viên.
- Thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm Hòa giải viên trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản đề nghị.
- Thực hiện công khai danh sách Hòa giải viên trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi có quyết định bổ nhiệm.
- Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định miễn nhiệm Hòa giải viên và thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng/lần gửi UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Tổ chức thực hiện (Điều 19): Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là đầu mối tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế khi phát sinh khó khăn, vướng mắc trong thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2016/QĐ-UBND | Bình Dương, ngày 08 tháng 7 năm 2016 |
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động;
Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 76/TTr-SLĐTBXH ngày 23/6/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức hoạt động của Hòa giải viên lao động.
Điều 2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 08 /7/2016 của UBND tỉnh)
Quy chế này quy định quyền hạn và nghĩa vụ của Hòa giải viên lao động đã được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm; trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm; trình tự hòa giải tranh chấp lao động; kinh phí hoạt động của Hòa giải viên lao động.
Quy chế này áp dụng đối với Hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm; cơ quan quản lý nhà nước về lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Phạm vi hoạt động của Hòa giải viên lao động
1. Hòa giải viên lao động hoạt động tại địa phương nơi đăng ký dự tuyển hoặc do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở giới thiệu.
2. Trường hợp cần thiết thì Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố khác trong tỉnh để cử Hòa giải viên lao động hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động.
Điều 4. Yêu cầu Hòa giải viên lao động thực hiện công tác hòa giải tranh chấp lao động
1. Chấp hành quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động.
2. Chấp hành các quy định của pháp luật, quy chế hoạt động của Hòa giải viên lao động và các quy định khác có liên quan về hòa giải tranh chấp lao động.
TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, MIỄN NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 5. Tiêu chuẩn của Hòa giải viên lao động
1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt.
2. Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành án.
3. Am hiểu pháp luật lao động và pháp luật có liên quan.
4. Có 3 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động, có kỹ năng hòa giải tranh chấp lao động.
Điều 6. Trình tự và thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên lao động
Trình tự và thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên lao động được thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động và Điều 3, Điều 5 và Điều 6 của Thông tư số 08/2013/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động.
Điều 7. Thủ tục miễn nhiệm Hòa giải viên lao động
Thủ tục miễn nhiệm Hòa giải viên lao động được thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động và Điều 9 của Thông tư số 08/2013/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động.
QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 8. Quyền của Hòa giải viên lao động
1. Hòa giải viên lao động được tham gia tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực hòa giải theo quy định.
2. Được đề xuất các ý kiến với các cơ quan chức năng có thẩm quyền trong tổ chức thực hiện công tác hòa giải tranh chấp lao động, chính sách pháp luật về hòa giải tranh chấp lao động.
3. Hòa giải viên lao động trong những ngày được cử để hòa giải tranh chấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề được hưởng chế độ bồi dưỡng tương đương chế độ bồi dưỡng như đối với Hội thẩm theo quy định về chế độ bồi dưỡng đối với người tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết dân sự; được thanh toán công tác phí trong những ngày thực hiện công tác hòa giải theo chế độ công tác phí hiện hành và được bảo đảm các điều kiện cần thiết về phòng họp, tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ hòa giải tranh chấp lao động.
4. Đối với Hòa giải viên lao động được lựa chọn thí điểm thực hiện Đề án Phát triển quan hệ lao động giai đoạn 2013 - 2020 theo Quyết định số 3047/QĐ-UBND ngày 27/11/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, ngoài những quyền được nêu trên sẽ được hỗ trợ nâng cao hiệu quả các hoạt động hòa giải trên địa bàn thí điểm; kinh phí hỗ trợ được chi từ nguồn kinh phí hoạt động của Đề án phát triển quan hệ lao động và các nguồn kinh phí hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Nghĩa vụ của Hòa giải viên lao động
1. Chấp hành sự phân công của cơ quan quản lý Hòa giải viên; tuân thủ đúng các quy định pháp luật, không được lợi dụng uy tín, quyền hạn, trách nhiệm của mình làm phương hại đến lợi ích của các bên hoặc lợi ích của Nhà nước trong quá trình hòa giải; thực hiện nhiệm vụ hòa giải vô tư, khách quan.
2. Không được từ chối nhiệm vụ hòa giải khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng.
3. Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo kết quả từng vụ việc hòa giải cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
4. Hòa giải viên lao động được lựa chọn thí điểm thực hiện Đề án Phát triển quan hệ lao động giai đoạn 2013 - 2020 theo Quyết định số 3047/QĐ-UBND ngày 27/11/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, ngoài các nghĩa vụ nêu trên, phải thực hiện đúng tiến độ của Đề án, kết quả đạt được phải đảm bảo trên 50% yêu cầu Đề án đặt ra; thực hiện chế độ báo cáo cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai Đề án do Hòa giải viên lao động đảm nhận.
TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH HÒA GIẢI TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN
Điều 10. Trình tự giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hòa giải, Hòa giải viên lao động phải kết thúc hòa giải; việc tiến hành hòa giải được thực hiện các bước sau:
1. Xác định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp (còn thời hiệu hay đã hết thời hiệu). Thời hiệu yêu cầu Hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng, kể từ ngày phát hiện ra hành vi của mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. Trường hợp còn thời hiệu thì thực hiện các bước tiếp theo.
2. Tìm hiểu sự việc các bên tranh chấp: Xác định rõ tính chất và mức độ phức tạp của vụ việc, tìm hiểu và làm rõ nội dung tranh chấp, nguyên nhân dẫn đến tranh chấp.
3. Thu thập các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết. Hòa giải viên lao động yêu cầu các bên có liên quan cung cấp các tài liệu, văn bản, chứng cứ có liên quan đến tranh chấp; tham khảo thêm ý kiến của công đoàn cơ sở hoặc tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở (nếu có) và lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý người lao động (tổ, đội, phân xưởng, phòng ban).
4. Tổ chức phiên họp hòa giải:
a) Tại phiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải.
b) Xác định thành phần tham gia phiên họp hòa giải: Thành phần tham dự phiên họp hòa giải gồm: Hòa giải viên lao động, cá nhân người lao động có phát sinh tranh chấp, đại diện người sử dụng lao động, đại diện công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp (nếu có).
c) Tổ chức cuộc họp:
- Hòa giải viên lao động chủ trì cuộc họp và cử người làm thư ký ghi biên bản cuộc họp.
- Tại cuộc họp, các bên phát biểu và nêu ý kiến, quan điểm của mình về vụ việc xảy ra.
- Căn cứ vào các quy định của pháp luật lao động, hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động và các quy chế nội bộ khác của doanh nghiệp, Hòa giải viên lao động phân tích những vấn đề đúng/sai trong cách hành xử của hai bên để gợi ý cho các bên tiến hành thương lượng, thỏa thuận.
- Trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì Hòa giải viên lao động gợi mở và đưa ra các phương án giải quyết tranh chấp của mình.
- Hai bên thống nhất chọn phương án giải quyết hoặc không thống nhất với các phương án đưa ra.
- Trường hợp hai bên thỏa thuận được hoặc thống nhất phương án giải quyết thì lập biên bản hòa giải thành; trường hợp hai bên không thống nhất phương án giải quyết thì lập biên bản hòa giải không thành.
5. Thông qua biên bản hòa giải và các bên (Hòa giải viên lao động, cá nhân người lao động có phát sinh tranh chấp, đại diện người sử dụng lao động, đại diện công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp nếu có) ký tên vào biên bản hòa giải.
Điều 11. Trình tự hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hòa giải, Hòa giải viên lao động phải kết thúc hòa giải. Việc tiến hành hòa giải được thực hiện các bước sau:
1. Xác định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp (còn thời hiệu hay đã hết thời hiệu). Thời hiệu yêu cầu Hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền là 01 năm, kể từ ngày phát hiện ra hành vi của mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.Trường hợp còn thời hiệu thì thực hiện các bước tiếp theo.
2. Tìm hiểu sự việc các bên tranh chấp: Xác định rõ tính chất và mức độ phức tạp của vụ việc, tìm hiểu và làm rõ nội dung tranh chấp, nguyên nhân dẫn đến tranh chấp.
3. Thu thập các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết. Hòa giải viên lao động yêu cầu các bên có liên quan cung cấp các tài liệu, văn bản, chứng cứ có liên quan đến tranh chấp; tham khảo thêm ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về lao động, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và tổ chức đại diện người sử dụng lao động.
4. Tổ chức phiên họp hòa giải:
a) Tại phiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải.
b) Xác định thành phần tham gia phiên họp hòa giải:
Thành phần tham dự phiên họp hòa giải tranh chấp lao động tập thể gồm:
- Bên đại diện cho người lao động gồm: Ban Chấp hành công đoàn hoặc Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở (nơi không có Công đoàn cơ sở) và những người được Ban Chấp hành công đoàn cử tham dự phiên họp.
- Bên đại diện người sử dụng lao động.
- Hòa giải viên lao động hoặc đại diện cơ quan quản lý nhà nước về lao động, đại diện công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và tổ chức đại diện người sử dụng lao động mà người sử dụng ở đó là thành viên tham gia khi được một trong hai bên yêu cầu mời tham dự cuộc họp.
c) Tổ chức phiên họp:
- Hòa giải viên lao động chủ trì cuộc họp và cử người làm thư ký ghi biên bản cuộc họp.
- Tại cuộc họp, các bên phát biểu và nêu ý kiến, quan điểm của mình về vụ việc xảy ra.
- Những vấn đề liên quan đến pháp luật lao động, nếu hai bên hiểu chưa đúng thì Hòa giải viên lao động có thể giải thích thêm hoặc đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về lao động giải thích để các bên hiểu thống nhất và cùng thực hiện cho đúng.
- Trường hợp một trong hai bên thực hiện chưa đúng các quy định của pháp luật về lao động thì Hòa giải viên lao động căn cứ vào quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động để yêu cầu bên vi phạm thực hiện cho đúng.
- Trường hợp một trong hai bên vi phạm các quy định trong thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động và các quy chế nội bộ thì yêu cầu bên vi phạm chấp hành theo nội dung mà hai bên đã thỏa thuận. Trường hợp gặp những khó khăn bất khả kháng mà không thể thực hiện được thì Hòa giải viên lao động hướng dẫn hai bên tiến hành thương lượng lại cho phù hợp với thực tế của doanh nghiệp.
- Trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì Hòa giải viên lao động gợi mở và đưa ra các phương án giải quyết tranh chấp của mình.
- Hai bên thống nhất chọn phương án giải quyết hoặc không thống nhất với các phương án đưa ra;
- Trường hợp hai bên thỏa thuận được hoặc thống nhất phương án giải quyết thì lập biên bản hòa giải thành; trường hợp hai bên không thống nhất phương án giải quyết thì lập biên bản hòa giải không thành.
5. Thông qua biên bản hòa giải và các bên ký tên vào biên bản hòa giải.
Điều 12. Trình tự hòa giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hòa giải, Hòa giải viên lao động phải kết thúc hòa giải. Việc tiến hành hòa giải được thực hiện các bước sau:
1. Xác định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp (còn thời hiệu hay đã hết thời hiệu). Theo quy định của pháp luật lao động thì không quy định thời hiệu yêu cầu Hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích.
2. Tìm hiểu sự việc các bên tranh chấp: Xác định rõ tính chất và mức độ phức tạp của vụ việc, tìm hiểu và làm rõ nội dung tranh chấp, nguyên nhân dẫn đến tranh chấp.
3. Thu thập các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết. Hòa giải viên lao động yêu cầu các bên có liên quan cung cấp các tài liệu, văn bản, chứng cứ có liên quan đến tranh chấp; tham khảo thêm ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về lao động, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và tổ chức đại diện người sử dụng lao động.
4. Tổ chức phiên họp hòa giải tranh chấp:
a) Có thể tổ chức họp riêng với từng bên tranh chấp hoặc tổ chức họp chung có đại diện của các bên cùng tham gia.
b) Xác định thành phần tham gia phiên họp hòa giải tranh chấp: Thành phần tham dự phiên họp hòa giải tranh chấp lao động tập thể gồm :
- Bên đại diện cho người lao động gồm: Ban Chấp hành công đoàn hoặc Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở (nơi không có Công đoàn cơ sở) và những người được Ban Chấp hành công đoàn cử tham dự phiên họp.
- Bên đại diện người sử dụng lao động.
- Hòa giải viên lao động hoặc đại diện cơ quan quản lý nhà nước về lao động, đại diện công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và tổ chức đại diện người sử dụng lao động mà người sử dụng ở đó là thành viên tham gia khi được một trong hai bên yêu cầu mời tham dự cuộc họp.
c) Tổ chức cuộc họp:
- Hòa giải viên lao động chủ trì cuộc họp và cử người làm thư ký ghi biên bản cuộc họp.
- Tại cuộc họp, các bên phát biểu và nêu ý kiến, quan điểm của mình về vụ việc xảy ra dẫn đến tranh chấp.
Trên cơ sở chứng cứ, số liệu có liên quan và các tài liệu thu thập được và yêu cầu, nguyện vọng của các bên, ý kiến tham gia hỗ trợ của các cơ quan có liên quan tham dự cuộc họp, Hòa giải viên gợi mở đưa ra những vấn đề để hai bên thương lượng, thỏa thuận.
- Trường hợp hai bên thỏa thuận được hoặc thống nhất phương án giải quyết thì lập biên bản hòa giải thành; trường hợp hai bên không thống nhất phương án giải quyết thì lập biên bản hòa giải không thành.
5. Thông qua biên bản hòa giải và các bên ký tên vào biên bản hòa giải.
1. Kinh phí hoạt động của Hòa giải viên lao động do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động Hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định về ngân sách nhà nước.
2. Hòa giải viên lao động được lựa chọn thí điểm thực hiện Đề án Phát triển quan hệ lao động giai đoạn 2013 – 2020 theo Quyết định số 3047/QĐ-UBND ngày 27/11/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được hỗ trợ kinh phí từ nguồn kinh phí thực hiện Đề án.
Điều 14. Trách nhiệm của người sử dụng lao động, người lao động
Người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm hỗ trợ và phối hợp với Hòa giải viên lao động để giải quyết các vụ việc tranh chấp lao động trên nguyên tắc bình đẳng và trung thực.
Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức công đoàn
Tổ chức công đoàn phối hợp, hỗ trợ với Hòa giải viên lao động để giải quyết tranh chấp lao động. Hướng dẫn người sử dụng lao động và người lao động hiểu đúng những quy định của pháp luật lao động.
Điều 16. Trách nhiệm của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội
1. Căn cứ vào số lượng doanh nghiệp, mức độ tranh chấp lao động trên địa bàn, xác định số lượng Hòa giải viên lao động trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định.
2. Thông báo tuyển chọn Hòa giải viên lao động trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương, căn cứ vào tiêu chuẩn của Hòa giải viên lao động theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này và số lượng Hòa giải viên cần tuyển.
3. Tiếp nhận và lập danh sách những người đạt tiêu chuẩn Hòa giải viên lao động báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.
4. Định kỳ, hàng năm đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Hòa giải viên lao động với các nội dung sau: số vụ được cử tham gia hòa giải, số vụ đã tham gia hòa giải, số vụ hòa giải thành, việc chấp hành quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp lao động, việc chấp hành quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động.
5. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, biên bản giải quyết tranh chấp lao động của Hòa giải viên; định kỳ 6 tháng một lần và đột xuất theo yêu cầu về hoạt động hòa giải trên địa bàn báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
Điều 17. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
1. Quản lý, rà soát và kiện toàn đội ngũ Hòa giải viên lao động bảo đảm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ tại địa phương trong công tác hòa giải tranh chấp lao động.
2. Có văn bản đề nghị miễn nhiệm Hòa giải viên lao động gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Lao động- Thương binh và Xã hội kèm theo Đơn xin thôi tham gia Hòa giải viên lao động hoặc Báo cáo không hoàn thành nhiệm vụ hòa giải của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Biên bản họp xét mức độ vi phạm pháp luật của Hòa giải viên lao động.
3. Có văn bản đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên lao động gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định.
4. Chủ trì cuộc họp xem xét mức độ vi phạm pháp luật của Hòa giải viên lao động với sự có mặt của Hòa giải viên lao động, đại diện Phòng Lao động - Thương binh và xã hội về việc các bên có liên quan đến hành vi vi phạm của Hòa giải viên lao động. Biên bản cuộc họp có chữ ký của Hòa giải viên lao động, đại diện của các bên tham gia.
5. Quyết định khen thưởng hoặc có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng Hòa giải viên lao động hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có thành tích đột xuất trong công tác hòa giải tranh chấp lao động.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Tổ chức tập huấn kỹ năng hòa giải, chuyên môn nghiệp vụ cho Hòa giải viên lao động.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên lao động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phải thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm Hòa giải viên lao động.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định bổ nhiệm Hòa giải viên lao động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải công khai danh sách Hòa giải viên lao động để người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và người lao động biết.
4. Có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định miễn nhiệm Hòa giải viên lao động theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.
5. Định kỳ 6 tháng một lần và đột xuất theo yêu cầu về hoạt động hòa giải trên địa bàn báo cáo kết quả bổ nhiệm, miễn nhiệm, hoạt động hòa giải tranh chấp lao động cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế, có phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp và kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.
- 1Nghị quyết 123/2014/NQ-HĐND về mức chi hỗ trợ cho hoạt động của hòa giải viên và tổ hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2Nghị quyết 173/2015/NQ-HĐND về mức chi hỗ trợ cho Tổ hòa giải, hòa giải viên và tổ chức bầu hòa giải viên ở cơ sở tỉnh Nghệ An
- 3Quyết định 06/2016/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của hòa giải viên lao động do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Quyết định 45/2017/QĐ-UBND về quy chế tổ chức hoạt động của hòa giải viên lao động do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 5Quyết định 1736/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 6Kế hoạch 69/KH-UBND về tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động năm 2021 do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 7Quyết định 673/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế hoạt động của hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 8Quyết định 18/2023/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và hoạt động của Hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 9Quyết định 12/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2023
- 10Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 18/2023/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và hoạt động của Hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 12/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2023
- 3Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Nghị định 46/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về tranh chấp lao động
- 3Thông tư 08/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 46/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về tranh chấp lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Nghị quyết 123/2014/NQ-HĐND về mức chi hỗ trợ cho hoạt động của hòa giải viên và tổ hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Nghị quyết 173/2015/NQ-HĐND về mức chi hỗ trợ cho Tổ hòa giải, hòa giải viên và tổ chức bầu hòa giải viên ở cơ sở tỉnh Nghệ An
- 8Quyết định 06/2016/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của hòa giải viên lao động do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Quyết định 45/2017/QĐ-UBND về quy chế tổ chức hoạt động của hòa giải viên lao động do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 10Quyết định 1736/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 11Kế hoạch 69/KH-UBND về tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động năm 2021 do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 12Quyết định 673/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế hoạt động của hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 18/2016/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của Hòa giải viên lao động do tỉnh Bình Dương ban hành
- Số hiệu: 18/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/07/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Đặng Minh Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2016
- Ngày hết hiệu lực: 02/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
