TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1736/QĐ-UBND NĂM 2021 VỀ QUY CHẾ QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TỈNH QUẢNG TRỊ
1. Thông tin chung và hiệu lực thi hành
Quyết định số 1736/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành nhằm thiết lập Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Văn phòng UBND tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh, các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, cùng các hòa giải viên lao động và tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm và miễn nhiệm hòa giải viên lao động
- Thủ tục bổ nhiệm: Trình tự và thủ tục bổ nhiệm hòa giải viên lao động được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 93 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ.
- Các trường hợp miễn nhiệm: Hòa giải viên lao động sẽ bị miễn nhiệm nếu thuộc một trong các trường hợp: có đơn xin thôi làm nhiệm vụ; không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định; có hành vi vi phạm pháp luật gây phương hại đến lợi ích của các bên hoặc của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ; từ chối nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc tranh chấp hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng.
- Thủ tục miễn nhiệm: Áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
3. Thẩm quyền và trình tự cử hòa giải viên lao động
- Thẩm quyền cử: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền cử hòa giải viên do Sở quản lý thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện cử hòa giải viên do Phòng quản lý thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn cấp huyện tương ứng.
- Trình tự tiếp nhận và xử lý đơn yêu cầu: Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động, tranh chấp hợp đồng đào tạo nghề hoặc hỗ trợ phát triển quan hệ lao động được gửi đến Sở, Phòng hoặc trực tiếp cho hòa giải viên lao động. Trường hợp hòa giải viên nhận trực tiếp, trong vòng 12 giờ phải chuyển cho cơ quan quản lý trực tiếp để phân loại xử lý.
- Thời hạn cử hòa giải viên: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan quản lý lao động phải phân loại và ra văn bản cử hòa giải viên. Đối với trường hợp nhận đơn chuyển tiếp từ hòa giải viên, thời hạn ra văn bản cử là trong vòng 12 giờ.
- Nguyên tắc phân công: Tùy thuộc vào tính chất phức tạp của vụ việc, cơ quan quản lý có thể cử một hoặc một số hòa giải viên cùng phối hợp giải quyết.
4. Trình tự, thủ tục giải quyết các loại tranh chấp lao động
Quy chế phân định rõ quy trình giải quyết cho ba loại tranh chấp lao động cụ thể:
- Tranh chấp lao động cá nhân: Bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các trường hợp ngoại lệ không bắt buộc hòa giải (như kỷ luật sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bồi thường thiệt hại khi chấm dứt hợp đồng, tranh chấp của người giúp việc gia đình, tranh chấp về bảo hiểm xã hội/y tế/thất nghiệp/tai nạn lao động, bồi thường thiệt hại khi đi làm việc ở nước ngoài, tranh chấp giữa lao động thuê lại và người sử dụng lao động thuê lại).
- Tranh chấp lao động tập thể về quyền: Bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài hoặc Tòa án. Nếu phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình hòa giải, hòa giải viên phải lập biên bản và chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền xử lý.
- Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích: Bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài giải quyết hoặc tiến hành đình công. Biên bản hòa giải thành đối với tranh chấp này có giá trị pháp lý như thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
Các bước tiến hành hòa giải chung bao gồm:
- Xác định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp.
- Tìm hiểu vụ việc, thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan; yêu cầu các bên cung cấp thông tin và tham khảo ý kiến của đại diện tập thể lao động tại cơ sở.
- Tổ chức phiên họp hòa giải với sự tham gia bắt buộc của hai bên tranh chấp (hoặc người đại diện ủy quyền hợp pháp). Hòa giải viên phân tích đúng sai dựa trên luật pháp và quy chế doanh nghiệp để hướng dẫn các bên thương lượng.
- Lập biên bản hòa giải thành nếu các bên đạt được thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được hoặc có bên vắng mặt đến lần thứ hai không có lý do chính đáng, hòa giải viên lập biên bản hòa giải không thành.
- Gửi bản sao biên bản hòa giải (thành hoặc không thành) cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản. Thời hạn tối đa để kết thúc toàn bộ quá trình hòa giải là 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên nhận được yêu cầu.
5. Chế độ đãi ngộ và điều kiện hoạt động của hòa giải viên
- Chế độ bồi dưỡng: Mỗi ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, hòa giải viên được hưởng mức bồi dưỡng bằng 5% tiền lương tối thiểu tháng tính bình quân các vùng do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
- Hỗ trợ từ nơi công tác: Cơ quan, tổ chức nơi hòa giải viên đang công tác có trách nhiệm tạo điều kiện, bố trí thời gian thích hợp để hòa giải viên thực hiện nhiệm vụ.
- Chi phí và quyền lợi khác: Được áp dụng chế độ công tác phí như cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; được tham gia các khóa tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ; được khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng và hưởng các chế độ khác theo quy định pháp luật.
- Đảm bảo điều kiện làm việc: Cơ quan cử hòa giải viên chịu trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện làm việc, tài liệu và văn phòng phẩm cần thiết. Toàn bộ kinh phí chi trả cho hoạt động của hòa giải viên do ngân sách nhà nước bảo đảm.
6. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan quản lý
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động trên toàn tỉnh để trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; thông báo tuyển chọn công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và lập danh sách trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm; công khai và cập nhật thông tin liên hệ của các hòa giải viên; thực hiện quản lý hòa giải viên theo phân cấp.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Trong Quý I hằng năm, rà soát nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm để lập kế hoạch báo cáo Sở trước ngày 31 tháng 3; phối hợp thông báo tuyển chọn, tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp báo cáo Sở thẩm định; công khai danh sách hòa giải viên và thực hiện quản lý trực tiếp theo phân cấp.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện quy chế, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1736/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 08 tháng 7 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Kế hoạch số 69/KH-UBND ngày 29/3/2021 của UBND tỉnh về việc tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động năm 2021;
Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 1146/SLĐTBXH-LĐVLATLĐ ngày 10/6/2021 về việc đề nghị ban hành Quy chế quản lý hòa giải viên lao động.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố, các hòa giải viên lao động tỉnh Quảng Trị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-UBND, ngày tháng năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về tiêu chuẩn, trách nhiệm, nghĩa vụ của hòa giải viên lao động; trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm hòa giải viên lao động; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động; trình tự, thủ tục hòa giải lao động; chế độ và điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động.
2. Quy chế này áp dụng đối với hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về lao động của Ủy ban nhân dân, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Phạm vi hoạt động của hòa giải viên lao động
1. Đối với hòa giải viên lao động do Sở Lao động-Thương binh và Xã hội quản lý hoạt động trên địa bàn tỉnh; đối với hòa giải viên lao động do Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố nào quản lý thì hoạt động trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố đó.
2. Trường hợp cần thiết, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố báo cáo, đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cử hòa giải viên lao động do Sở quản lý hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động.
Điều 3. Nghĩa vụ của hòa giải viên đối với công tác hòa giải tranh chấp lao động
1. Tuân thủ đúng các quy định pháp luật, không được lợi dụng uy tín, quyền hạn, trách nhiệm của mình làm phương hại đến lợi ích của các bên hoặc lợi ích của Nhà nước trong quá trình hòa giải.
2. Không được từ chối nhiệm vụ hòa giải khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng; thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của người và cơ quan có thẩm quyền.
TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 4. Tiêu chuẩn hòa giải viên lao động
1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt.
2. Có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động.
3. Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.
Điều 5. Trình tự và thủ tục bổ nhiệm hòa giải viên lao động
Trình tự và thủ tục bổ nhiệm hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định tại Điều 93 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
Điều 6. Miễn nhiệm hòa giải viên lao động
1. Hòa giải viên lao động miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động;
b) Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Quy chế này;
c) Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật;
d) Từ chối nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng theo quy định tại quy chế quản lý hòa giải viên lao động.
2. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CỬ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 7. Cơ quan cử hòa giải viên lao động
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cử hòa giải viên lao động do Sở quản lý thực hiện nhiệm vụ hòa giải trên địa bàn tỉnh.
2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố cử hòa giải viên lao động do Phòng quản lý thực hiện nhiệm vụ hòa giải trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
Điều 8. Trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động
Trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động như sau:
1. Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề và yêu cầu hỗ trợ phát triển quan hệ lao động được gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc hòa giải viên lao động.
Trường hợp hòa giải viên lao động trực tiếp nhận đơn yêu cầu từ đối tượng tranh chấp đề nghị giải quyết thì trong thời hạn 12 giờ kể từ khi tiếp nhận đơn, hòa giải viên lao động phải chuyển cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đang quản lý hòa giải viên lao động để phân loại xử lý.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, theo phân cấp quản lý, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phân loại và có văn bản cử hòa giải viên lao động giải quyết theo quy định.
Trường hợp tiếp nhận đơn từ hòa giải viên lao động thì trong thời hạn 12 giờ kể từ khi tiếp nhận đơn, theo phân cấp quản lý, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ra văn bản cử hòa giải viên lao động theo quy định.
3. Tùy theo tính chất phức tạp của vụ việc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có thể cử một hoặc một số hòa giải viên lao động cùng tham gia giải quyết.
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 9. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động
1. Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
e) Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.
3. Việc tiến hành hòa giải được thực hiện theo các bước sau:
a) Xác định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp (còn thời hiệu hay đã hết thời hiệu).
b) Tìm hiểu vụ việc các bên tranh chấp:
Xác định rõ tính chất và mức độ phức tạp của vụ việc, tìm hiểu và làm rõ nội dung tranh chấp, nguyên nhân dẫn đến tranh chấp.
Thu thập các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết tranh chấp.
Hòa giải viên lao động yêu cầu các bên có liên quan cung cấp các tài liệu, văn bản, chứng cứ có liên quan đến tranh chấp; tham khảo thêm ý kiến của đại diện tập thể lao động tại cơ sở và lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý người lao động (tổ, đội, phân xưởng, phòng ban).
c) Tổ chức họp hòa giải:
Tại phiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải. Các bên phát biểu và nêu ý kiến, quan điểm của mình về vụ việc xảy ra.
Căn cứ các quy định của pháp luật lao động, hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động và các quy chế nội bộ khác của doanh nghiệp, hòa giải viên lao động phân tích những vấn đề đúng/sai trong hành vi của hai bên để gợi ý cho các bên tiến hành thương lượng, thỏa thuận.
Trường hợp các bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.
Trường hợp các bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Trường hợp các bên chấp nhận phương án hòa giải thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.
Trường hợp phương án hòa giải không được chấp nhận hoặc có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành. Biên bản hòa giải không thành phải có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hòa giải viên lao động.
4. Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
Điều 10. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền
1. Tranh chấp lao động tập thể về quyền phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.
3. Việc tiến hành hòa giải được thực hiện theo các bước quy định tại khoản 3, Điều 9 của Quy chế này.
3. Đối với tranh chấp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 179 của Bộ luật Lao động mà xác định có hành vi vi phạm pháp luật thì hòa giải viên lao động lập biên bản và chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
Điều 11. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
1. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết hoặc tiến hành thủ tục đình công.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.
3. Việc tiến hành hòa giải được thực hiện theo các bước quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 9 của Quy chế này.
4. Trường hợp hòa giải thành, biên bản hòa giải thành phải bao gồm đầy đủ nội dung các bên đã đạt được thỏa thuận, có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động. Biên bản hòa giải thành có giá trị pháp lý như thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
5. Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
CHẾ ĐỘ, ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 12. Chế độ, điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động
Hòa giải viên lao động được hưởng các chế độ:
1. Mỗi ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm quyền cử được hưởng tiền bồi dưỡng mức 5% tiền lương tối thiểu tháng tính bình quân các vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ (từ ngày 01/01/2021, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ).
2. Được cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi đang công tác tạo điều kiện bố trí thời gian thích hợp để tham gia thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định;
3. Được áp dụng chế độ công tác phí quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong thời gian thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định;
4. Được tham gia tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ do cấp có thẩm quyền tổ chức;
5. Được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng về thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định;
6. Được hưởng các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Đảm bảo chế độ, điều kiện hoạt động của của hòa giải viên lao động
1. Cơ quan cử hòa giải viên lao động quy định tại Điều 7 của Quy chế này này có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện làm việc, tài liệu, văn phòng phẩm và các điều kiện cần thiết khác để hòa giải viên lao động làm việc.
2. Kinh phí chi trả các chế độ, điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động do ngân sách nhà nước bảo đảm. Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Quy chế này có giá trị thực hiện kể từ ngày ký.
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
a) Tổng hợp kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động của các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để xây dựng thành kế hoạch chung của toàn tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
b) Thông báo công khai việc tuyển chọn hòa giải viên lao động trên địa bàn thông qua phương tiện thông tin đại chúng; tiếp nhận hồ sơ đăng ký, giới thiệu tuyển chọn hòa giải viên lao động của các ứng viên; thẩm định các hồ sơ dự tuyển, lựa chọn và lập danh sách vị trí bổ nhiệm của từng hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, bổ nhiệm; công khai, cập nhật, đăng tải danh sách họ tên, địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của hòa giải viên lao động được bổ nhiệm trên phương tiện thông tin đại chúng.
c) Quản lý hòa giải viên theo phân cấp quản lý.
2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm
a) Quý I hằng năm, rà soát nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý để lập kế hoạch và báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 31 tháng 3 hằng năm;
b) Phối hợp thông báo công khai việc tuyển chọn hòa giải viên lao động trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố; tiếp nhận hồ sơ đăng ký, giới thiệu tuyển chọn hòa giải viên lao động của các ứng viên; rà soát người đủ tiêu chuẩn, tổng hợp, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định; công khai, cập nhật, đăng tải danh sách họ tên, địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của hòa giải viên lao động được bổ nhiệm trên phương tiện thông tin đại chúng.
c) Quản lý hòa giải viên theo phân cấp quản lý.
3. Quy chế này được quán triệt và triển khai đến các hòa giải viên lao động và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 06/2016/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của hòa giải viên lao động do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 18/2016/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của Hòa giải viên lao động do tỉnh Bình Dương ban hành
- 3Quyết định 45/2017/QĐ-UBND về quy chế tổ chức hoạt động của hòa giải viên lao động do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 4Quyết định 4903/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án “Rà soát, sắp xếp đội ngũ hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động trên địa bàn thành phố Hà Nội”
- 5Kế hoạch 7400/KH-UBND năm 2021 về tuyển chọn hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 6Quyết định 2464/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 7Quyết định 2381/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 8Quyết định 607/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh An Giang
- 1Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Bộ luật dân sự 2015
- 4Quyết định 06/2016/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của hòa giải viên lao động do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Bộ luật Lao động 2019
- 6Quyết định 18/2016/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của Hòa giải viên lao động do tỉnh Bình Dương ban hành
- 7Quyết định 45/2017/QĐ-UBND về quy chế tổ chức hoạt động của hòa giải viên lao động do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 8Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
- 9Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
- 10Kế hoạch 69/KH-UBND về tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động năm 2021 do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 11Quyết định 4903/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án “Rà soát, sắp xếp đội ngũ hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động trên địa bàn thành phố Hà Nội”
- 12Kế hoạch 7400/KH-UBND năm 2021 về tuyển chọn hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 13Quyết định 2464/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 14Quyết định 2381/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 15Quyết định 607/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định 1736/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế quản lý hòa giải viên lao động do tỉnh Quảng Trị ban hành
- Số hiệu: 1736/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/07/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Hoàng Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
