Quyết định 1737/QĐ-UBND năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định chi tiết về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về phí bảo vệ môi trường, đồng thời tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương để tái đầu tư vào công tác bảo vệ môi trường tại các khu vực chịu ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác khoáng sản.
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Quyết định đưa ra các quy định cụ thể về mức thu phí đối với từng loại khoáng sản được khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị:
- Mức thu phí chi tiết đối với từng loại khoáng sản được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu, mức phí bảo vệ môi trường được áp dụng bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu phí chung. Quy định này nhằm khuyến khích việc thu hồi, sử dụng triệt để nguồn tài nguyên còn sót lại nhưng vẫn đảm bảo nghĩa vụ tài chính về môi trường của tổ chức, cá nhân khai thác.
Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường
Nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quản lý chặt chẽ và điều tiết hợp lý nhằm phục vụ trực tiếp cho công tác bảo vệ môi trường tại địa phương:
- Điều tiết ngân sách: Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản (ngoại trừ dầu thô, khí thiên nhiên và khí than) được để lại 100% cho ngân sách địa phương. Nguồn kinh phí này được sử dụng riêng biệt để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường và đầu tư cho môi trường tại chính địa phương nơi diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Công khai thông tin: Nhằm đảm bảo tính minh bạch, chậm nhất trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, Cục Thuế tỉnh Quảng Trị có trách nhiệm công bố công khai các thông tin liên quan trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức phù hợp khác. Các thông tin bắt buộc phải công khai bao gồm: sản lượng khoáng sản khai thác thực tế, khối lượng đất cát bốc xúc thải ra môi trường, và tổng số phí bảo vệ môi trường mà các doanh nghiệp khai thác đã nộp trong năm trước đó.
- Cơ chế bổ sung mục tiêu trong thời kỳ ổn định ngân sách (2017 - 2020): Căn cứ vào Luật Ngân sách nhà nước và Luật Bảo vệ môi trường, dựa trên số liệu thu phí thực tế do Cục Thuế tỉnh cung cấp và báo cáo từ các địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp dưới. Khoản bổ sung này nhằm hỗ trợ kịp thời cho công tác bảo vệ và đầu tư môi trường tại những địa bàn phát sinh nguồn thu phí bảo vệ môi trường điều tiết về ngân sách tỉnh.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định 1737/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trách nhiệm tổ chức và giám sát thực hiện quyết định này được giao cho các cơ quan, đơn vị cụ thể:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị.
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm quản lý, đôn đốc thu nộp và công khai thông tin tiền phí.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm quản lý địa bàn và sử dụng nguồn kinh phí được phân bổ đúng mục đích.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cùng các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản hoặc liên quan trực tiếp đến việc quản lý phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1737/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 01 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 017 của HĐND tỉnh về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1040/TTr-STNMT ngày 07 tháng 5 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo Phụ lục đính kèm.
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.
Điều 2. Quy định quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, không kể dầu thô và khí thiên nhiên, khí than là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định pháp luật.
2. Chậm nhất trước ngày 31/3 hàng năm, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm thông tin công khai: Số lượng khoáng sản khai thác, số lượng đất cát bốc xúc thải ra, số phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản mà doanh nghiệp đã nộp của năm trước trên các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức phù hợp khác.
3. Trong thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020, căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, Luật Bảo vệ môi trường, số thu phí bảo vệ môi trường phần ngân sách cấp tỉnh được hưởng phát sinh trên từng địa phương của năm trước liền kề năm hiện hành do Cục Thuế tỉnh cung cấp và báo cáo của địa phương; giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách địa phương để hỗ trợ cho công tác bảo vệ môi trường và đầu tư cho môi trường nơi có hoạt động khai thác khoáng sản có phát sinh phí bảo vệ môi trường điều tiết ngân sách cấp tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan và doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHU LỤC
MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1737/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2018 của UBND tỉnh Quảng Trị)
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| I | QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI |
|
|
| 1 | Quặng Sắt | Tấn | 60 |
| 2 | Quặng Măng-gan | Tấn | 50 |
| 3 | Quặng Ti-tan (Titan) | Tấn | 70 |
| 4 | Quặng Vàng | Tấn | 270 |
| 5 | Quặng đất hiếm | Tấn | 60 |
| 6 | Quặng Bạch kim | Tấn | 270 |
| 7 | Quặng Bạc, quặng Thiếc | Tấn | 270 |
| 8 | Quặng Vôn-phờ-ram (Wolfram), quặng Ăng-ti-moan (Antimoan) | Tấn | 50 |
| 9 | Quặng Chì, quặng Kẽm | Tấn | 270 |
| 10 | Quặng Nhôm, quặng Bô-xít (Bouxite) | Tấn | 30 |
| 11 | Quặng Đồng, quặng Ni-ken (Niken) | Tấn | 60 |
| 12 | Quặng Cromit | Tấn | 60 |
| 13 | Quặng Cô-ban (Coban), quặng Mô-lip-đen (Molipden), quặng Thủy ngân, quặng Ma-nhê (Magie), quặng Va-na-đi (Vanadi) | Tấn | 270 |
| 14 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 30 |
| II | KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI |
|
|
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (Granit, Gabro, Đá hoa, Bazan) | M3 | 70 |
| 2 | Đá Block | M3 | 90 |
| 3 | Quặng đá quý: Kim cương, Ru-bi (Rubi), Sa-phia (Rapphire), E- mô-rốt (Emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (Alexandrite), Ô-pan (Opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (Rodolite), Py-rốp (Pyrope), Bê-rin (Berin), Sờ-pi-nen (Spinen), Tô-paz (Topaz), Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (Cryolite), Ô-pan (Opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (Nefrite) | Tấn | 70 |
| 4 | Sỏi, cuội, sạn | M3 | 6 |
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | M3 | 5 |
| 6 | Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (Laterit, Puzolan), khoáng chất công nghiệp (Barit, Fluorit, Bentônít và các loại khoáng chất khác) | Tấn | 3 |
| 7 | Cát vàng | M3 | 5 |
| 8 | Cát trắng | M3 | 7 |
| 9 | Các loại cát khác | M3 | 4 |
| 10 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | M3 | 2 |
| 11 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | M3 | 2 |
| 12 | Đất làm thạch cao | M3 | 3 |
| 13 | Cao lanh, Phen-sờ-phát (Fenspat) | M3 | 7 |
| 14 | Các loại đất khác | M3 | 2 |
| 15 | Sét chịu lửa | Tấn | 30 |
| 16 | Đôlômít (Dolomite), Quắc-zít (Quartzite), Talc, Diatomit | Tấn | 30 |
| 17 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 30 |
| 18 | Pi-rít (Pirite), Phốt-pho-rít (Phosphorite) | Tấn | 30 |
| 19 | Nước khoáng thiên nhiên | M3 | 3 |
| 20 | A-pa-tít (Apatit), Séc-păng-tin (Secpentin), Graphit, Sericit | Tấn | 5 |
| 21 | Than các loại | Tấn | 10 |
| 22 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 30 |
- 1Nghị quyết 30/2004/NQ-HĐND.K7 về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2Quyết định 57/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3Nghị quyết 124/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4Nghị quyết 167/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 6Quyết định 1302/QĐ-UBND năm 2018 bãi bỏ Quyết định 611/QĐ-UBND quy định về thu thuế, phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 7Nghị quyết 76/2021/NQ-HĐND quy định về lộ trình và mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- 1Luật khoáng sản 2010
- 2Luật bảo vệ môi trường 2014
- 3Nghị quyết 30/2004/NQ-HĐND.K7 về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 4Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 8Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 9Quyết định 57/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 10Nghị quyết 124/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 11Nghị quyết 167/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 12Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 13Quyết định 1302/QĐ-UBND năm 2018 bãi bỏ Quyết định 611/QĐ-UBND quy định về thu thuế, phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 14Nghị quyết 76/2021/NQ-HĐND quy định về lộ trình và mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Quyết định 1737/QĐ-UBND năm 2018 quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 1737/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/08/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Nguyễn Đức Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
