Giới thiệu chung về Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị Khóa VII thông qua tại Kỳ họp thứ 6 ngày 14 tháng 12 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, phương thức quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 12 năm 2017, thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2016.
Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Nghị quyết xác định rõ nguyên tắc áp dụng mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng nhóm đối tượng khai thác khoáng sản cụ thể như sau:
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với các loại khoáng sản được khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị được thực hiện chi tiết theo danh mục tại phụ lục đính kèm ban hành cùng Nghị quyết này.
- Đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu, mức phí bảo vệ môi trường được ưu đãi áp dụng bằng 60% so với mức phí của loại khoáng sản tương ứng được quy định trong biểu phí chung.
Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường
Để đảm bảo nguồn kinh phí thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và công khai, Nghị quyết đề ra các nguyên tắc quản lý chặt chẽ:
- Phân bổ nguồn thu ngân sách: Toàn bộ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (ngoại trừ dầu thô, khí thiên nhiên và khí than) được điều tiết 100% cho ngân sách địa phương. Nguồn thu này được sử dụng trực tiếp để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường và đầu tư cho các công trình, dự án môi trường tại chính địa phương nơi diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản theo đúng quy định của pháp luật.
- Cơ chế công khai thông tin tài chính và môi trường: Nhằm tăng cường tính minh bạch, chậm nhất trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, cơ quan có thẩm quyền thu phí bảo vệ môi trường có trách nhiệm công bố công khai các thông tin của năm trước trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức phù hợp khác. Các thông tin bắt buộc phải công khai bao gồm: tổng số lượng khoáng sản đã khai thác, khối lượng đất đá bốc xúc thải ra môi trường, và tổng số tiền phí bảo vệ môi trường mà các doanh nghiệp khai thác đã thực nộp vào ngân sách.
- Bố trí dự toán ngân sách giai đoạn 2017 - 2020: Trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2017 đến năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị có trách nhiệm căn cứ vào số liệu thu phí thực tế phát sinh tại các địa phương để đề xuất mức kinh phí cụ thể. Khoản kinh phí này sẽ được bố trí trực tiếp vào dự toán ngân sách hằng năm và trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, nhằm đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ chi cho sự nghiệp bảo vệ môi trường tại địa bàn có hoạt động khai thác.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành Nghị quyết
Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát thực hiện chính sách:
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị được giao trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Trị cùng các tổ chức chính trị - xã hội để tiến hành giám sát thường xuyên, chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết, đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2017/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 14 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 5646/TTr-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo phụ lục đính kèm.
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.
Điều 2. Quy định quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, không kể dầu thô và khí thiên nhiên, khí than là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định pháp luật.
2. Chậm nhất trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, cơ quan thu phí bảo vệ môi trường có trách nhiệm thông tin công khai: Số lượng khoáng sản khai thác, số lượng đất đá bốc xúc thải ra, số phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản mà doanh nghiệp đã nộp của năm trước trên các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức phù hợp khác.
3. Trong thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020, để đảm bảo nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường của các địa phương có phát sinh thu phí, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ số thu phí phát sinh, đề xuất mức kinh phí và bố trí vào dự toán hằng năm, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 3.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị Khóa VII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 12 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2016 về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| I | QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI |
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 60.000 |
| 2 | Quặng măng-gan | Tấn | 50.000 |
| 3 | Quặng ti-tan (titan) | Tấn | 70.000 |
| 4 | Quặng vàng | Tấn | 270.000 |
| 5 | Quặng đất hiếm | Tấn | 60.000 |
| 6 | Quặng bạch kim | Tấn | 270.000 |
| 7 | Quặng bạc, Quặng thiếc | Tấn | 270.000 |
| 8 | Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan) | Tấn | 50.000 |
| 9 | Quặng chì, Quặng kẽm | Tấn | 270.000 |
| 10 | Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) | Tấn | 30.000 |
| 11 | Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) | Tấn | 60.000 |
| 12 | Quặng cromit | Tấn | 60.000 |
| 13 | Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) | Tấn | 270.000 |
| 14 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 30.000 |
| II | KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI |
|
|
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) | m3 | 70.000 |
| 2 | Đá Block | m3 | 90.000 |
| 3 | Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) | Tấn | 70.000 |
| 4 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 6.000 |
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 5.000 |
| 6 | Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentônít và các loại khoáng chất khác) | Tấn | 3.000 |
| 7 | Cát vàng | m3 | 5.000 |
| 8 | Cát trắng | m3 | 7.000 |
| 9 | Các loại cát khác | m3 | 4.000 |
| 10 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
| 11 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| 12 | Đất làm thạch cao | m3 | 3.000 |
| 13 | Cao lanh, phen-sờ-phát (fenspat) | m3 | 7.000 |
| 14 | Các loại đất khác | m3 | 2.000 |
| 15 | Sét chịu lửa | Tấn | 30.000 |
| 16 | Đôlômít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit | Tấn | 30.000 |
| 17 | Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật | Tấn | 30.000 |
| 18 | Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) | Tấn | 30.000 |
| 19 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
| 20 | A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit | Tấn | 5.000 |
| 21 | Than các loại | Tấn | 10.000 |
| 22 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 30.000 |
- 1Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 2Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 54/2017/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 71/2017/QĐ-UBND năm 2017 quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 5Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 6Quyết định 57/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 7Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 8Nghị quyết 79/2017/NQ-HĐND về chính sách bảo vệ môi trường giai đoạn 2018-2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 9Nghị quyết 124/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 10Nghị quyết 167/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Luật khoáng sản 2010
- 2Luật bảo vệ môi trường 2014
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật phí và lệ phí 2015
- 6Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 7Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8Quyết định 54/2017/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 9Quyết định 71/2017/QĐ-UBND năm 2017 quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 10Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 11Quyết định 57/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 12Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 13Nghị quyết 79/2017/NQ-HĐND về chính sách bảo vệ môi trường giai đoạn 2018-2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 14Nghị quyết 124/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 15Nghị quyết 167/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 27/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Nguyễn Văn Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
