Giới thiệu về Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND tỉnh Tuyên Quang
Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVIII thông qua tại kỳ họp thứ 5 ngày 06 tháng 12 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định chi tiết mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Tổ chức thu phí: Cơ quan thuế tỉnh Tuyên Quang chịu trách nhiệm tổ chức thu phí theo quy định.
- Các đối tượng khác: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, thu, nộp phí bảo vệ môi trường.
- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản kim loại
- Quặng sắt: 60.000 đồng/tấn.
- Quặng măng - gan (mangan): 50.000 đồng/tấn.
- Quặng ti - tan (titan): 70.000 đồng/tấn.
- Quặng vàng: 270.000 đồng/tấn.
- Quặng thiếc: 270.000 đồng/tấn.
- Quặng vôn - phờ - ram (wolfram) và Quặng ăng - ti - moan (antimoan): 50.000 đồng/tấn.
- Quặng chì và Quặng kẽm: 270.000 đồng/tấn.
- Quặng đồng: 60.000 đồng/tấn.
- Quặng thủy ngân: 270.000 đồng/tấn.
- Quặng khoáng sản kim loại khác: 30.000 đồng/tấn.
- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại
- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan): 70.000 đồng/m³.
- Đá Block: 90.000 đồng/m³.
- Quặng đá quý (thạch anh tinh thể): 70.000 đồng/tấn.
- Cao lanh, phen - sờ - phát (fenspat): 7.000 đồng/m³.
- Sỏi, cuội, sạn: 6.000 đồng/m³.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 5.000 đồng/m³.
- Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentônít và các loại khoáng chất khác): 3.000 đồng/tấn.
- Cát vàng: 5.000 đồng/m³.
- Các loại cát khác: 4.000 đồng/m³.
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 2.000 đồng/m³.
- Đất sét, đất làm gạch, ngói: 2.000 đồng/m³.
- Đất làm thạch cao: 3.000 đồng/m³.
- Các loại đất khác: 2.000 đồng/m³.
- Graphit: 5.000 đồng/tấn.
- Đôlômít (dolomite), quắc - zít (quartzite): 30.000 đồng/tấn.
- Nước khoáng thiên nhiên: 3.000 đồng/m³.
- Thạch anh kỹ thuật: 30.000 đồng/tấn.
- Than các loại: 10.000 đồng/tấn.
- Khoáng sản không kim loại khác: 30.000 đồng/tấn.
- Quy định áp dụng đối với các trường hợp đặc biệt
- Khoáng sản phát sinh ngoài danh mục: Trường hợp trên địa bàn tỉnh phát sinh các loại khoáng sản có trong Biểu khung của Nghị định số 164/2016/NĐ-CP nhưng chưa được liệt kê cụ thể tại Nghị quyết này, mức phí áp dụng sẽ là mức tối đa quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP.
- Khoáng sản tận thu: Mức phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu giá nêu trên.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2017.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2017/NQ-HĐND | Tuyên Quang, ngày 06 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 26 tháng 3 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 159/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
b) Tổ chức thu phí: Cơ quan thuế tỉnh Tuyên Quang.
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
a) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 1 | Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
| 1.1 | Quặng sắt | Tấn | 60.000 |
| 1.2 | Quặng măng - gan | Tấn | 50.000 |
| 1.3 | Quặng ti - tan (titan) | Tấn | 70.000 |
| 1.4 | Quặng vàng | Tấn | 270.000 |
| 1.5 | Quặng thiếc | Tấn | 270.000 |
| 1.6 | Quặng vôn - phờ - ram (wolfram), Quặng ăng - ti - moan (antimoan) | Tấn | 50.000 |
| 1.7 | Quặng chì, Quặng kẽm | Tấn | 270.000 |
| 1.8 | Quặng đồng | Tấn | 60.000 |
| 1.9 | Quặng thủy ngân | Tấn | 270.000 |
| 1.10 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 30.000 |
| 2 | Khoáng sản không kim loại |
|
|
| 2.1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) | m3 | 70.000 |
| 2.2 | Đá Block | m3 | 90.000 |
| 2.3 | Quặng đá quý (thạch anh tinh thể) | Tấn | 70.000 |
| 2.4 | Cao lanh, phen - sờ - phát (fenspat) | m3 | 7.000 |
| 2.5 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 6.000 |
| 2.6 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 5.000 |
| 2.7 | Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentônít và các loại khoáng chất khác) | Tấn | 3.000 |
| 2.8 | Cát vàng | m3 | 5.000 |
| 2.9 | Các loại cát khác | m3 | 4.000 |
| 2.10 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
| 2.11 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| 2.12 | Đất làm thạch cao | m3 | 3.000 |
| 2.13 | Các loại đất khác | m3 | 2.000 |
| 2.14 | Graphit | Tấn | 5.000 |
| 2.15 | Đôlômít (dolomite), quắc - zít (quartzite) | Tấn | 30.000 |
| 2.16 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
| 2.17 | Thạch anh kỹ thuật | Tấn | 30.000 |
| 2.18 | Than các loại | Tấn | 10.000 |
| 2.19 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 30.000 |
b) Trường hợp trên địa bàn tỉnh phát sinh các loại khoáng sản được quy định tại Biểu khung mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản kèm theo Nghị định 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nhưng chưa có trong danh mục quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thì áp dụng mức phí tối đa theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
c) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 2Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3Quyết định 57/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4Quyết định 27/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 20/2014/QĐ-UBND quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh do tỉnh Bình Phước ban hành
- 5Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 6Quyết định 77/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần
- 7Quyết định 162/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 77/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần
- 3Quyết định 162/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật khoáng sản 2010
- 2Luật bảo vệ môi trường 2014
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật phí và lệ phí 2015
- 6Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 9Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 10Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 11Quyết định 57/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 12Quyết định 27/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 20/2014/QĐ-UBND quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh do tỉnh Bình Phước ban hành
Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 17/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Nguyễn Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
