Quyết định 173/QĐ-UBND năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học lịch sử tỉnh Yên Bái khóa III, nhiệm kỳ 2017-2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về tôn chỉ, mục đích, quyền hạn, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, chế độ tài chính cũng như các quy định về hội viên của Hội Khoa học lịch sử tỉnh Yên Bái.
Quyết định phê duyệt và Hiệu lực thi hành
- Phê duyệt Điều lệ: Quyết định chính thức phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học lịch sử tỉnh Yên Bái đã được Đại hội Hội Khoa học lịch sử tỉnh Yên Bái khóa III, nhiệm kỳ 2017-2022 thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2017.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều lệ Hội gồm 7 chương và 24 điều chính thức có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Hội Khoa học lịch sử tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Ban Chấp hành Hội có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội
Hội Khoa học lịch sử tỉnh Yên Bái tổ chức và hoạt động dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Tự nguyện, tự quản.
- Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
- Tự bảo đảm kinh phí hoạt động và không vì mục đích lợi nhuận.
- Tuân thủ nghiêm ngặt Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội.
Quyền hạn của Hội Khoa học lịch sử tỉnh Yên Bái
- Tuyên truyền và Đại diện: Tuyên truyền rộng rãi mục đích hoạt động của Hội; đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
- Bảo vệ quyền lợi: Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
- Tham gia hoạt động xã hội: Tham gia vào các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn phản biện và giám sát xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước.
- Hợp tác và Thành lập pháp nhân: Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để thực hiện nhiệm vụ; thành lập các pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
- Đóng góp ý kiến chính sách: Tham gia đóng góp ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến sự phát triển của Hội và lĩnh vực Hội hoạt động.
- Tài chính và Gây quỹ: Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định để tự trang trải kinh phí hoạt động; nhận tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ được giao.
Nhiệm vụ của Hội Khoa học lịch sử tỉnh Yên Bái
- Chấp hành pháp luật: Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động; không lợi dụng hoạt động của Hội để gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục và truyền thống dân tộc.
- Đoàn kết hội viên: Tập hợp, đoàn kết hội viên, phối hợp hoạt động vì lợi ích chung của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
- Phổ biến kiến thức: Phổ biến, huấn luyện kiến thức lịch sử cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ và chính sách của Nhà nước.
- Giải quyết tranh chấp nội bộ: Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng đạo đức nghề nghiệp: Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
- Quản lý tài chính: Quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí của Hội đúng quy định pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Quy định về Hội viên (Tiêu chuẩn, Quyền và Nghĩa vụ)
Phân loại và Tiêu chuẩn hội viên:
- Hội viên chính thức: Là công dân Việt Nam đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Yên Bái, hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sưu tầm, giảng dạy về lịch sử văn hóa dân tộc, tán thành Điều lệ Hội và tự nguyện gia nhập Hội.
- Hội viên danh dự: Là công dân Việt Nam đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Yên Bái, không có điều kiện tham gia là hội viên chính thức nhưng tán thành Điều lệ Hội và có đóng góp cho Hội.
- Tiêu chuẩn chung: Có đủ sức khỏe, không bị mất năng lực hành vi dân sự, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án phạt tù.
Quyền của hội viên:
- Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp; được cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động và tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
- Tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác; kiến nghị đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền thông qua Hội.
- Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội; được giới thiệu hội viên mới và được khen thưởng.
- Được cấp thẻ hội viên (nếu có) và được ra khỏi Hội khi không thể tiếp tục tham gia.
Nghĩa vụ của hội viên:
- Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và Điều lệ, quy định của Hội.
- Tích cực tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết hợp tác xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
- Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch khi chưa được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và đóng hội phí đầy đủ, đúng hạn.
Thủ tục kết nạp và ra khỏi Hội:
- Hội viên gia nhập Hội phải có đơn xin gia nhập và được Ban Chấp hành đồng ý bằng quyết định.
- Hội viên sẽ bị xóa tên khỏi danh sách nếu không đóng hội phí hoặc không sinh hoạt liên tục trong 06 tháng không có lý do chính đáng, hoặc vi phạm pháp luật. Trường hợp xin ra khỏi Hội phải làm đơn trả lại thẻ và bàn giao công việc, tài sản (nếu có).
Cơ cấu tổ chức và Phương thức hoạt động của Hội
Bộ máy tổ chức của Hội Khoa học lịch sử tỉnh Yên Bái bao gồm: Đại hội; Ban Chấp hành; Ban Thường trực; Ban Kiểm tra.
1. Đại hội:
- Là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc ít nhất 1/2 tổng số hội viên chính thức đề nghị.
- Đại hội toàn thể chỉ được tổ chức khi có trên 1/2 số hội viên chính thức có mặt.
- Nhiệm vụ chính: Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ, phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ mới; thông qua Điều lệ; thảo luận báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính; bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra; thông qua nghị quyết Đại hội.
- Nguyên tắc biểu quyết: Bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Quyết định được thông qua khi có trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tán thành.
2. Ban Chấp hành Hội:
- Do Đại hội bầu ra trong số các hội viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
- Nhiệm vụ: Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội và Điều lệ Hội; chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội; quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm; quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy và ban hành các quy chế hoạt động nội bộ; bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra.
- Nguyên tắc hoạt động: Họp thường kỳ mỗi năm một lần (hoặc họp bất thường); cuộc họp hợp lệ khi có 2/3 ủy viên tham gia; nghị quyết được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên dự họp biểu quyết tán thành. Nếu số ý kiến ngang nhau, quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
3. Ban Thường trực Hội:
- Do Ban Chấp hành bầu ra trong số các ủy viên Ban Chấp hành, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên.
- Nhiệm vụ: Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội và Điều lệ Hội; điều hành hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành; chuẩn bị nội dung họp Ban Chấp hành; quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc và bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức này.
- Nguyên tắc hoạt động: Họp định kỳ 06 tháng một lần; hợp lệ khi có 2/3 ủy viên tham dự; nghị quyết được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên dự họp biểu quyết tán thành.
4. Ban Kiểm tra Hội:
- Gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra.
- Nhiệm vụ: Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết Đại hội, các quyết định của Ban Chấp hành và Ban Thường trực; xem xét, giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của hội viên và công dân gửi đến Hội.
5. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
- Chủ tịch Hội: Là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của Hội; chỉ đạo, điều hành hoạt động theo Điều lệ và nghị quyết; chủ trì các phiên họp và ký các văn bản của Hội. Khi vắng mặt phải ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch.
- Phó Chủ tịch Hội: Do Ban Chấp hành bầu, giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công việc theo sự phân công hoặc ủy quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lĩnh vực được giao.
6. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội: Được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Tài chính và Tài sản của Hội
Nguồn thu tài chính:
- Lệ phí gia nhập Hội và hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động dịch vụ, kinh doanh hợp pháp của Hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ, ủng hộ từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
Các khoản chi tiêu:
- Chi cho các hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện, trang thiết bị làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội.
- Chi khen thưởng và các khoản chi hợp pháp khác.
Quản lý tài sản và tài chính:
- Tài sản của Hội bao gồm các trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động được hình thành từ nguồn kinh phí hợp pháp của Hội.
- Tài chính và tài sản chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội; khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc giải thể sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Ban Chấp hành ban hành Quy chế quản lý tài chính, tài sản bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm và đúng mục đích.
Khen thưởng, Kỷ luật và Sửa đổi Điều lệ Hội
- Khen thưởng: Cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ của Hội sẽ được khen thưởng theo quy định. Ban Chấp hành quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền và thủ tục khen thưởng nội bộ.
- Kỷ luật: Hội viên vi phạm Điều lệ Hội tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ ra khỏi Hội. Ban Chấp hành quy định cụ thể quy trình và thẩm quyền xử lý kỷ luật.
- Sửa đổi Điều lệ: Chỉ có Đại hội Hội Khoa học lịch sử tỉnh Yên Bái mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi phải được ít nhất 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới chính thức có hiệu lực thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 173/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 07 tháng 02 năm 2018 |
PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI KHOA HỌC LỊCH SỬ TỈNH YÊN BÁI KHÓA III, NHIỆM KỲ 2017-2022
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 67/TTr-SNV ngày 01 tháng 02 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học lịch sử tỉnh Yên Bái đã được Đại hội Hội Khoa học lịch sử tỉnh Yên Bái khóa III, nhiệm kỳ 2017-2022 thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Hội Khoa học lịch sử tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
HỘI KHOA HỌC LỊCH SỬ TỈNH YÊN BÁI KHÓA III, NHIỆM KỲ 2017-2022
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 173/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Tên gọi: Hội Khoa học lịch sử tỉnh Yên Bái.
Số điện thoại: 01695114480.
Hội Khoa học lịch sử tỉnh Yên Bái (gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội nghề nghiệp, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của tỉnh Yên Bái.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại: Bảo tàng tỉnh Yên Bái, tổ 44, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi toàn tỉnh Yên Bái.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn phản biện và giám sát xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước.
5. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
6. Thành lập pháp nhân thuộc hội theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan đến sự phát triển của Hội và lĩnh vực Hội hoạt động.
8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt, không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước.
4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội.
7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo quy định của pháp luật.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên chính thức: Là công dân Việt Nam đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Yên Bái hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sưu tầm, giảng dạy về lịch sử văn hóa dân tộc, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội thì được công nhận là hội viên chính thức của Hội.
2. Hội viên danh dự: Là công dân Việt Nam đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Yên Bái không có điều kiện tham gia là hội viên chính thức của Hội, tán thành Điều lệ Hội thì được công nhận là hội viên danh dự của Hội.
3. Tiêu chuẩn của Hội viên: Là công dân Việt Nam có đủ sức khỏe không bị mất năng lực hành vi, không trong thời gian truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án phạt tù.
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục kết nạp hội viên, thủ tục ra hội.
1. Hội viên có đơn xin gia nhập hội, được Ban Chấp hành hội đồng ý và quyết định cho phép gia nhập hội.
2. Hội viên không đóng hội phí theo quy định hoặc không sinh hoạt liên tục trong 6 tháng mà không có lý do chính đáng, hội viên vi phạm pháp luật sẽ bị xóa tên trong danh sách. Trường hợp nếu không tham gia sinh hoạt phải làm đơn trả lại thẻ bàn giao công việc, kinh phí trang thiết bị (nếu có) cho tổ chức Hội.
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường trực.
4. Ban Kiểm tra.
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể. Đại hội toàn thể được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội.
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ;
c) Thảo luận góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;
đ) Thông qua nghị quyết của Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết của Đại hội.
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội lựa chọn;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Ban Chấp hành do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 2/3 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường trực hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành lựa chọn;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Thường trực Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường trực Hội gồm: Chủ tịch Hội, các Phó Chủ tịch Hội và các ủy viên. Số lượng cơ cấu tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường trực do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường trực cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường trực:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường trực:
a) Ban Thường trực hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường trực họp định kỳ 06 tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Thường trực;
c) Các cuộc họp của Ban Thường trực là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Thường trực tham gia dự họp. Ban Thường trực có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường trực lựa chọn;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường trực được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường trực dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn thư kiến nghị khiếu nại, tố cáo của tổ chức hội viên và công dân gửi đến Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường trực Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành hội quy định.
2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội trước Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường trực;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường trực ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường trực Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch hội chỉ đạo điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
Điều 18. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội được thực hiện theo quy chế của Bộ luật dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 19. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội
a) Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của các cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Tài sản của Hội.
Tài sản của Hội bao gồm các trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội.
Điều 20. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
1. Cá nhân và tổ chức có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của Hội thì được Hội khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Hội viên vi phạm Điều lệ Hội thì tùy từng mức sẽ bị khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ ra khỏi Hội.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chỉ có Đại hội Hội Khoa học lịch sử tỉnh Yên Bái mới có quyền sửa đổi bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật mới có hiệu lực thi hành.
1. Điều lệ Hội Khoa học lịch sử tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2017-2022 gồm 7 chương 24 điều đã được thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Khoa học lịch sử tỉnh Yên Bái có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
- 1Quyết định 58/QĐ-UBND-TL năm 2014 cho phép thành lập Hội Khoa học lịch sử huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 24/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 2000/QĐ-UBND năm 2016 về công nhận Điều lệ Hội Khoa học lịch sử tỉnh Hải Dương
- 4Quyết định 732/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học kinh tế Hà Nội
- 5Quyết định 3542/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố Cần Thơ
- 1Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 2Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Hiến pháp 2013
- 5Quyết định 58/QĐ-UBND-TL năm 2014 cho phép thành lập Hội Khoa học lịch sử huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Bộ luật dân sự 2015
- 8Quyết định 24/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học lịch sử tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Quyết định 2000/QĐ-UBND năm 2016 về công nhận Điều lệ Hội Khoa học lịch sử tỉnh Hải Dương
- 10Quyết định 732/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học kinh tế Hà Nội
- 11Quyết định 3542/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố Cần Thơ
Quyết định 173/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học lịch sử tỉnh Yên Bái khóa III, nhiệm kỳ 2017-2022
- Số hiệu: 173/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/02/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
- Người ký: Dương Văn Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
