Quyết định 1699/QĐ-UBT-97 ban hành Quy chế lập quỹ phòng, chống lụt, bão tỉnh Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về việc huy động nguồn lực xã hội phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Quyết định này ban hành kèm theo Quy chế về lập quỹ phòng, chống lụt, bão tỉnh Cần Thơ, chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 58/UBT.93 ngày 11-10-1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ.
- Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Trưởng ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá và Cục trưởng Cục Thuế phối hợp ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành Quy chế.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Cần Thơ.
- Đối tượng đóng góp, miễn và tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ
Quy chế phân định rõ ràng các nhóm đối tượng có nghĩa vụ đóng góp cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn hoặc tạm hoãn nhằm bảo đảm tính công bằng xã hội:
- Đối tượng có nghĩa vụ đóng góp: Bao gồm công dân Việt Nam cư trú trên địa bàn tỉnh Cần Thơ trong độ tuổi lao động (nam từ 18 đến hết 60 tuổi, nữ từ 18 đến hết 55 tuổi) và mọi tổ chức trong nước, ngoài nước hoạt động trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng được miễn đóng góp: Thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; cha mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ; quân nhân đang làm nghĩa vụ quân sự hưởng phụ cấp sinh hoạt phí; học sinh, sinh viên theo học dài hạn tại các trường Đại học, Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề; người bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; thành viên hộ gia đình thuộc diện xóa đói giảm nghèo hoặc ở vùng sâu, vùng kinh tế mới được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp; các doanh nghiệp công ích và hợp tác xã nông nghiệp.
- Đối tượng được tạm hoãn đóng góp: Thành viên hộ gia đình nông thôn ở vùng bị thiên tai, mất mùa được miễn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp; các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế được miễn, giảm thuế doanh thu.
- Thẩm quyền quyết định miễn, tạm hoãn: Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ và các huyện quyết định đối với cá nhân và hộ gia đình nông thôn. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế. Việc xét miễn, tạm hoãn thực hiện mỗi năm một lần tại thời điểm giao chỉ tiêu. Trường hợp đã nộp tiền nhưng sau đó được xét tạm hoãn thì số tiền đó được khấu trừ vào nghĩa vụ của năm tiếp theo.
- Mức đóng góp quỹ hàng năm
Mức đóng góp được quy định cụ thể dựa trên nhóm đối tượng và năng lực tài chính thực tế:
- Đối với cá nhân (công dân): Đóng góp mỗi năm một lần. Thành viên thuộc hộ nông nghiệp nộp khoản tiền tương đương giá trị 1 kg lúa tại thời điểm thu thuế sử dụng đất nông nghiệp. Các đối tượng khác nộp khoản tiền tương đương giá trị 2 kg lúa.
- Đối với doanh nghiệp: Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đóng trên địa bàn nộp mỗi năm một lần với mức bằng hai phần vạn (2/10.000) trên tổng số vốn sản xuất kinh doanh, khống chế mức tối đa không quá 5 triệu đồng. Khoản đóng góp này được hạch toán trực tiếp vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí lưu thông của doanh nghiệp.
- Nhà nước khuyến khích và tiếp nhận mọi khoản đóng góp tự nguyện có giá trị cao hơn mức quy định tối thiểu từ các cá nhân và hộ gia đình.
- Quy trình thu nộp và phân bổ nguồn quỹ
Công tác tổ chức thu nộp và phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách được thực hiện chặt chẽ theo quy trình:
- Thời hạn giao chỉ tiêu và thu nộp: Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, UBND tỉnh giao chỉ tiêu thu cho UBND cấp huyện, sau đó cấp huyện phân bổ cụ thể cho cấp xã. UBND cấp xã lập danh sách đối tượng thu tính đến ngày 01 tháng 01 hàng năm trình cấp huyện duyệt. Việc thu quỹ tiến hành tập trung vào quý 2 và hoàn thành dứt điểm trong tháng 6 hàng năm.
- Phương thức thu: Đối với cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên chức đương nhiệm, UBND xã ủy nhiệm cho cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp thu nộp. Toàn bộ tiền thu phải nộp vào tài khoản quỹ mở tại Kho bạc Nhà nước địa phương. Việc thu quỹ bắt buộc phải sử dụng biên lai thống nhất do ngành tài chính phát hành, nghiêm cấm sử dụng biên lai tự chế hoặc biên nhận tạm thời.
- Tỷ lệ phân bổ quỹ: Nguồn thu quỹ phòng, chống lụt, bão được phân chia theo tỷ lệ: 55% nộp về quỹ cấp tỉnh; 45% giữ lại quỹ cấp huyện để quản lý và sử dụng (trong đó trích 5% trên tổng thu để chi trả thù lao cho người trực tiếp đi thu tại cấp xã).
- Nội dung sử dụng và thẩm quyền điều hành quỹ
Quỹ phòng, chống lụt, bão được quản lý nghiêm ngặt và chỉ sử dụng cho các mục đích thiết thực phục vụ công tác phòng chống thiên tai:
- Các khoản chi hợp pháp từ quỹ: Chi hoạt động phòng chống lụt bão thường niên; mua sắm trang thiết bị cứu hộ, cứu trợ; sửa chữa, nâng cấp công trình kỹ thuật phục vụ dự báo, chỉ đạo; cứu hộ người, tài sản và công trình; tổ chức diễn tập phương án phòng chống thiên tai; tập huấn kỹ thuật hộ đê; tuần tra canh gác đê điều trong mùa mưa bão; hỗ trợ xử lý khẩn cấp sự cố đê điều; hỗ trợ sửa chữa trường học, trạm y tế và công trình công cộng bị hư hại; khắc phục hậu quả thiên tai.
- Thẩm quyền điều hành: Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm điều hành chung và là chủ tài khoản của quỹ (hoặc ủy quyền). Chủ tịch UBND quyết định mức hỗ trợ khắc phục hậu quả, quyết định điều động quỹ giữa các địa phương hoặc trích quỹ hỗ trợ địa phương khác.
- Chế độ báo cáo: Ban Chỉ huy phòng chống lụt, bão có trách nhiệm báo cáo kết quả thu và lập dự toán chi tiêu hàng năm trình UBND cùng cấp phê duyệt vào cuối mỗi quý hàng năm.
- Khen thưởng và chế tài xử lý vi phạm
Quy chế thiết lập các biện pháp khuyến khích cũng như chế tài nghiêm khắc để bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật:
- Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng, quản lý và đóng góp quỹ được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
- Xử lý đối với cá nhân trốn tránh nghĩa vụ: Cá nhân không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đóng góp sẽ bị truy thu và xử lý theo quy định của pháp luật.
- Xử lý đối với tổ chức vi phạm: Tổ chức không nộp đủ nghĩa vụ đóng góp theo quy định thì cơ quan thu quỹ đề nghị Kho bạc Nhà nước ở địa phương trích chuyển kinh phí trực tiếp từ tài khoản của tổ chức đó vào tài khoản quỹ phòng, chống lụt, bão địa phương.
- Xử lý đối với cán bộ quản lý vi phạm: Người được giao nhiệm vụ thu, quản lý và sử dụng quỹ nếu có hành vi vi phạm quy chế sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm; nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1699/QĐ.UBT.97 | Cần Thơ, ngày 15 tháng 7 năm 1997 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH QUY CHẾ LẬP QUỸ PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO TỈNH CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21-06-1994;
- Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 8-3-1993;
- Căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 10-5-1997 của Chính phủ về việc ban hành quy chế thành lập và hoạt động của quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương;
- Theo đề nghị số 207/CV.NN.97 ngày 20-6-1997 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Bản Quy chế về lập quỹ phòng, chống lụt, bão tỉnh Cần Thơ”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 58/UBT.93 ngày 11-10-1993 của UBND tỉnh Cần Thơ.
Giao Trưởng ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá và Cục trưởng Cục Thuế ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể để thi hành bản Quy chế này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Chỉ huy phòng chống lụt, bão tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, đoàn thể của tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Cần Thơ có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ |
QUY CHẾ
“VỀ LẬP QUỸ PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO”
(Ban hành kèm theo quyết định số 1699/QĐ.UBT.97 ngày 15 tháng 7 năm 1997 của UBND Tỉnh Cần Thơ)
Chương I
NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phòng, chống thiên tai- lụt bão, bảo vệ sản xuất, tài sản, tính mạng con người là trách nhiệm của toàn dân. Việc thành lập “quỹ phòng chống lụt- bão” là trách nhiệm của các cấp các ngành và là nghĩa vụ của mỗi người dân.
Điều 2. Quỹ phòng, chống lụt bão do các tổ chức và cá nhân cư trú trên địa bàn tỉnh Cần Thơ có trách nhiệm đóng góp hàng năm (như quy định ở Điều 5 chương II ).
Quỹ phòng, chống lụt bão tiếp nhận mọi khoản tự nguyện ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
Điều 3. Quỹ phòng, chống lụt bão chỉ được sử dụng trong những trường hợp cần thiết, nhằm phục vụ cho công tác phòng chống lụt bão và cứu trợ thiên tai, khắc phục những hậu quả do lụt, bão gây ra.
Điều 4. Quỹ phòng, chống lụt bão do UBND tỉnh chịu trách điều hành và là chủ tài khoản của quỹ này (hoặc ủy nhiệm cho một đồng chí trong UBND tỉnh chịu trách Trưởng ban chỉ huy phòng chống lụt bão tỉnh) để sử dụng tại địa bàn tỉnh hoặc cứu trợ các địa phương khác khi có lụt bão xảy ra. Quỹ chịu sự chỉ đạo của Nhà nước về tài chính. Quỹ được mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước tỉnh.
Tồn quỹ cuối năm được lưu chuyển sang năm sau.
Việc lập, huy động, sử dụng và quản lý quỹ phòng chống lụt, bão tỉnh được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh về kế toán và thống kê, cũng như các quy định tại Quy chế này.
Chương II
ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG GÓP QUỸ PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO
Điều 5. Các đối tượng sau đây có trách nhiệm đóng góp quỹ phòng chống lụt bão.
1. Công dân việt nam cư trú trên địa bàn tỉnh Cần Thơ; nam từ 18 đến hết 60 tuổi, nữ từ 18 đến hết 55 tuổi.
2. Mội tổ chức trong nước và ngoài nước đống trên địa bàn tỉnh Cần Thơ.
Điều 6. Các đối tượng sau đây được miễn và tạm hoãn đóng góp quỹ phòng, chống lụt bão.
1. Đối tượng được miễn đóng góp:
a. Thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh.
b. Cha mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ.
c. Quân nhân đang làm nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí.
d. Sinh viên đang theo học dài hạn tại các trường Đại học, Cao đẳng, trung học và dạy nghề.
đ. Người bị giảm khả năng lao động 21% trở lên.
e. Các thành viên hộ gia đình đang nằm trong diện xóa đối giảm nghèo ; hộ gia đình ở vùng sâu, vùng kinh tế mới thuộc diện miễn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
g. Các doanh nghiệp công ích và các hợp tác xã nông nghiệp.
3. Đối tượng được tạm hoãn đóng góp.
a. Các thành viên hộ gia đình nông thôn ở trong vùng bị thiên tai, mất mùa nếu được miễn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
b. Các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế được miễn, giảm thuế doanh thu.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định được miễn, tạm hoãn và thời hạn được miễn, tạm hoãn
1. Thẩm quyền quyết định miễn, tạm hoãn:
a. Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ và các huyện quyết định miễn, tạm hoãn đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm a, khoản 2 Điều 6 của Quy chế này.
b. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định miễn, tạm hoãn đối với các đối tượng quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 6 của Quy chế này.
2. Thời hạn được miễn, tạm hoãn.
Việc xét miễn, tạm hoãn được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu thu quỹ, trường hợp đối tượng đã đóng góp tiền nộp vào quỹ, nay được xét tạm hoãn thì số tiền đó được trừ vào số tiền đóng góp của năm sau.
Điều 8. Mức tiền đóng góp quỹ phòng chống lụt bão hàng năm được quy định như sau:
1. Công dân trong độ tuổi quy định tại khoản 1, Điều 5 của Quy chế này mổi năm nộp một lần với số tiền tính theo giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp tại thời điểm bằng 1 kg lúa ( một ký lô gam lúa) đối với thành viên là hộ nông nghiệp và bằng 2 kg lúa ( hai ký lô gam lúa) đối với các đối tượng khác.
2. Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đống tại địa phương mỗi năm nộp 1 lần bằng hai phần vạn (2/10.000) trên tổng số vốn SXKD, nhưng không quá 5 triệu đồng và được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí lưu thông.
Những người thuộc đối tượng thu hoặc những hộ gia đình có khả năng và tự nguyện đóng góp cao hơn mức quy định thì Nhà nước hoan nghênh và chấp nhận số tiền đã đóng góp.
Chương III
THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO
Điều 9. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, UBND tỉnh sẽ giao chỉ tiêu thu quỹ phòng chống lụt bão cho UBND thành phố CầnThơ và các huyện ( sau đây gọi chung là huyện). Từ đó, UBND cấp huyện sẽ phân bổ chỉ tiêu cho cấp xã, phường thị trấn.
UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) lập danh sách đối tượng thu có mặt đến ngày 1 tháng 1 hàng năm và tổng mức thu báo cáo huyện xét duyệt.
Khi huyện có thông báo kết quả xét duyệt, UBND xã tổ chức thu tại từng cơ quan, xí nghiệp, đơn vị cơ sở từng phạm vị địa bàn quản lý.
Nếu là cán bộ chiến sĩ, công nhân viên đương nhiệm thì UBND xã uỷ nhiệm cho cơ quan đơn vị thu nộp.
Mổi năm thu một lần vào quý 2 và tập trung dứt điểm trong tháng 6, xã có trách nhiệm đăng nộp đầy đủ số tiền thu được vào quỹ phòng chống lụt bão của huyện, tài khoản mở tại kho bạc Nhà nước địa phương, hàng tháng xã phải quyết toán lai thu với phòng tài chính huyện.
Ngành tài chính chịu trách nhiệm phát hành biên lai thống nhất để sử dụng riêng cho việc thu quỹ phòng chống lụt bão, không được dùng biên lai thu tạm hoặc biên nhận để thu quỹ phòng chóng lụt, bão.
Tiền quỹ thu được và mọi khoản tự nguyện ủng hộ về phòng chống lụt, bão của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phải nộp vào "tài khoản phòng chống lụt bão" mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước địa phương.
Điều 10. Quỹ phòng chống lụt, bão được phân bổ như sau:
1- 55% trên tổng thu nộp vào quỹ phòng chống lụt, bão tỉnh.
2- 45% trên tổng thu nộp vào quỹ phòng chống lụt, bão huyện để quản lý và sử dụng,trong đó trích 5% để trả thù lao cho những người trực tiếp đi thu ở xã.
Điều 11. Quỹ phòng, chống lụt, bão được sử dụng theo quy định tại điều 29 của Pháp lệnh phòng chống lụt, bão và Điều 14 của Nghị định 50/CP ngày 10 tháng 05 năm 1997 của Chính phủ cụ thể như sau.
- Chi hoạt động công tác phòng chống lụt, bão hàng năm và mua sắm trang thiết bị cần thiết cho việc cứu hộ, cứu trợ người bị nạn do lụt, bão gây ra.
Sửa chữa, xây dựng, nâng cấp các công trình kỹ thuật cho công tác dự báo và chỉ đạo, chỉ huy về phòng chống lụt bão.
- Cứu hộ người và tài sản, cứu hộ về công trình do lụt, bão gây ra.
- Diễn tập các phương án phòng chống lụt, bão.
- Tập huấn cho các đối tượng tham gia hộ đê.
- Tuần tra canh gác trong mùa mưa bão.
- Hỗ trợ xử lý sự cố đê điều.
- Hỗ trợ tu dưỡng trường học, trạm xá và các công trình công cộng khác ở địa phương để khắc phục những hậu quả do lụt, bão gây ra.
- Khắc phục hậu quả lụt bão.
Điều 12. Chủ tịch UBND quyết định mức hỗ trợ để khắc phục hậu quả; quyết định điều động quỹ phòng chống lụt, bão từ huyện này sang huyện khác và trích quỹ hỗ trợ cho địa phương khác hậu quả lụt, bão.
Điều 13. Ban chỉ huy phòng chống lụt, bão phải báo cáo kết quả thu và lập dự toán chi trong năm trình UBND cùng cấp xét duyệt vào cuối quý hàng năm.
Chương IV
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 14. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong xâu dựng, quản lý quỹ và đóng góp quỹ phòng chống lụt bão của địa phương được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
- Cá nhân không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đóng góp quỹ phòng chống lụt, bão thì phải chi nộp theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức không nộp đủ nghĩa vụ đóng góp theo quy định thì cơ quan thu quỹ đề nghị với kho bạc Nhà nước ở địa phương cắt chuyển kinh phí từ tài khoản của tổ chức đó vào tài khoản quỹ phòng chống lụt, bão của địa phương.
Điều 15. Người được giao nhiệm vụ thu, quản lý và sử dụng quỹ phòng chống lụt, bão củ địa phương mà vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 1147/QĐ-UBND năm 2013 giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng chống lụt bão các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 03/2013/QĐ-UBND quy định về Quản lý, thu, nộp, sử dụng Quỹ phòng, chống lụt, bão trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3Quyết định 09/2011/QĐ-UBND về quy chế thành lập và hoạt động quỹ Phòng, chống lụt, bão tỉnh Vĩnh Long
- 4Quyết định 119/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành từ năm 1991 đến năm 2008 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 5Quyết định 6900/QĐ-UB năm 1997 quy định thành lập và hoạt động của Quỹ phòng, chống lụt, bão tỉnh An Giang
- 1Pháp lệnh Kế toán và thống kê năm 1988 do Chủ tịch Hội đồng nhà nước ban hành
- 2Pháp lệnh Phòng chống lụt bão năm 1993
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 4Nghị định 50-CP năm 1997 về Quy chế thành lập và hoạt động của quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương
- 5Quyết định 1147/QĐ-UBND năm 2013 giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng chống lụt bão các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 6Quyết định 03/2013/QĐ-UBND quy định về Quản lý, thu, nộp, sử dụng Quỹ phòng, chống lụt, bão trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 7Quyết định 09/2011/QĐ-UBND về quy chế thành lập và hoạt động quỹ Phòng, chống lụt, bão tỉnh Vĩnh Long
- 8Quyết định 6900/QĐ-UB năm 1997 quy định thành lập và hoạt động của Quỹ phòng, chống lụt, bão tỉnh An Giang
Quyết định 1699/QĐ-UBT-97 quy chế lập quỹ phòng, chống lụt, bão tỉnh Cần Thơ
- Số hiệu: 1699/QĐ-UBT-97
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/07/1997
- Nơi ban hành: Tỉnh Cần Thơ
- Người ký: Võ Văn Lũy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/1997
- Ngày hết hiệu lực: 14/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra