TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 1622/QĐ-UBND PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN BÌNH ĐỊNH
Quyết định 1622/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn Bình Định, được thông qua tại Đại hội lần thứ II (nhiệm kỳ 2017 - 2022) vào ngày 18 tháng 3 năm 2018. Quyết định quy định chi tiết toàn bộ cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ tài chính và nguyên tắc hoạt động của Hội trên địa bàn tỉnh.
1. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội
Điều lệ quy định các nguyên tắc cốt lõi làm nền tảng cho mọi hoạt động chuyên môn và quản trị của Hội bao gồm:
- Tự nguyện, tự quản: Các tổ chức và cá nhân gia nhập trên tinh thần tự nguyện, tự chịu trách nhiệm điều hành trong khuôn khổ pháp luật.
- Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch: Mọi hoạt động, các quyết định quản trị và tài chính của Hội phải đảm bảo tính công khai, dân chủ.
- Tự bảo đảm kinh phí: Hội tự chủ tài chính, tự trang trải chi phí vận hành, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
- Tuân thủ pháp luật: Hoạt động phải chấp hành nghiêm Hiến pháp, quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Quyền hạn và nhiệm vụ trọng tâm
- Quyền hạn của Hội:
- Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại thuộc lĩnh vực hoạt động.
- Tuyên truyền mục đích hoạt động; tổ chức các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.
- Cung cấp dịch vụ công về lĩnh vực quy hoạch - phát triển đô thị và nông thôn; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, truyền nghề và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện pháp lý.
- Tham gia đóng góp ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; kiến nghị với cơ quan thẩm quyền về các chủ trương phát triển ngành.
- Thành lập các đơn vị pháp nhân trực thuộc theo quy định; gây quỹ Hội từ hội phí và các nguồn thu dịch vụ; tiếp nhận hỗ trợ, tài trợ từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước hoặc nguồn hỗ trợ của Nhà nước khi gắn với nhiệm vụ được giao.
- Nhiệm vụ của Hội:
- Chấp hành nghiêm quy định của pháp luật và Điều lệ; không lợi dụng hoạt động Hội gây tổn hại an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Tập hợp, đoàn kết hội viên; phổ biến, tập huấn kiến thức chuyên môn; hướng dẫn hội viên tuân thủ đường lối, chính sách và pháp luật.
- Thực hiện hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo thẩm quyền.
- Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động Hội; quản lý tài chính, tài sản theo đúng quy định pháp luật.
3. Quyền, nghĩa vụ và thủ tục đối với Hội viên
- Phân loại hội viên:
- Hội viên chính thức: Các tổ chức, công dân Việt Nam sinh sống, làm việc tại tỉnh Bình Định hoạt động trong lĩnh vực quy hoạch và phát triển đô thị - nông thôn, tán thành Điều lệ Hội.
- Hội viên liên kết và hội viên danh dự: Công dân, tổ chức tại tỉnh Bình Định tán thành Điều lệ, có hoạt động nghề nghiệp phù hợp nhưng không đủ điều kiện làm hội viên chính thức, tự nguyện xin gia nhập.
- Quyền lợi và nghĩa vụ:
- Quyền lợi: Được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; cung cấp thông tin, tham gia hoạt động Hội; tham gia thảo luận, quyết định chủ trương công tác và biểu quyết; ứng cử, đề cử, bầu cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (dành cho hội viên chính thức); khen thưởng, cấp thẻ hội viên và được quyền xin ra khỏi Hội. Hội viên liên kết và danh dự không có quyền biểu quyết và ứng cử/đề cử các vị trí lãnh đạo.
- Nghĩa vụ: Nghiêm chỉnh chấp hành chính sách, pháp luật và Điều lệ Hội; tích cực tham gia sinh hoạt; bảo vệ uy tín của Hội; đóng hội phí đầy đủ và thực hiện báo cáo định kỳ.
- Thủ tục kết nạp/ra Hội: Tổ chức, cá nhân gửi đơn xin gia nhập hoặc xin ra khỏi Hội tới Ban Thường vụ. Ban Thường vụ xem xét, quyết định kết nạp, cho ra Hội hoặc khai trừ hội viên và báo cáo Ban Chấp hành tại kỳ họp gần nhất.
4. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản trị
Hệ thống tổ chức của Hội bao gồm:
- Đại hội: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội (Đại hội nhiệm kỳ tổ chức 05 năm/lần hoặc Đại hội bất thường). Đại hội thông qua báo cáo tổng kết, phương hướng nhiệm vụ, sửa đổi Điều lệ, bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra. Quyết định của Đại hội được thông qua khi có trên 1/2 số đại biểu chính thức dự họp tán thành.
- Ban Chấp hành: Cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội. Họp định kỳ 02 lần/năm; chịu trách nhiệm cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội, ban hành các quy chế quản lý tài chính, tài sản, con dấu, khen thưởng, kỷ luật; bầu và miễn nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ban Thường vụ. Các quyết định được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên dự họp tán thành. Số lượng ủy viên bầu bổ sung trong nhiệm kỳ không quá 1/3 số lượng đã được Đại hội quyết định.
- Ban Thường vụ: Do Ban Chấp hành bầu ra, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Họp định kỳ 01 lần/quý; thay mặt Ban Chấp hành chỉ đạo công việc giữa hai kỳ họp; quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc và bổ nhiệm cán bộ quản lý.
- Ban Kiểm tra: Do Đại hội bầu, chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Điều lệ, Nghị quyết của Hội và giải quyết khiếu nại, tố cáo nội bộ.
- Chủ tịch và Phó Chủ tịch: Chủ tịch là đại diện pháp nhân trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của Hội. Phó Chủ tịch hỗ trợ điều hành công việc theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch.
- Tổng thư ký: Do Ban Chấp hành bầu, chịu trách nhiệm giúp việc cho Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.
- Các đơn vị trực thuộc: Văn phòng Hội, Ban chuyên môn và các Chi hội trực thuộc (được thành lập khi có từ 05 hội viên trở lên).
5. Tài chính, tài sản và cơ chế quản lý
- Nguồn thu tài chính: Lệ phí gia nhập và hội phí của hội viên; thu từ các hoạt động tư vấn, dịch vụ hợp pháp; các khoản tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân; nguồn hỗ trợ từ Nhà nước gắn với nhiệm vụ giao.
- Nội dung chi: Chi phục vụ hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội; thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc; chi trả lương, chế độ chính sách cho nhân sự và chi khen thưởng.
- Nguyên tắc quản lý: Tài sản và tài chính của Hội phải được quản lý công khai, minh bạch, tiết kiệm theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành và chỉ được dùng để chi trả cho các hoạt động phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội.
6. Khen thưởng, Kỷ luật và Điều khoản thi hành
- Khen thưởng: Tập thể, hội viên có thành tích xuất sắc sẽ được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng.
- Kỷ luật: Vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ Hội sẽ bị xử lý kỷ luật bằng các hình thức khiển trách hoặc khai trừ khỏi Hội.
- Chia, tách, sáp nhập, giải thể: Thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, pháp luật về hội và Nghị quyết của Đại hội.
- Sửa đổi Điều lệ và Hiệu lực: Chỉ có Đại hội mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ (cần ít nhất 2/3 đại biểu dự họp biểu quyết tán thành). Điều lệ gồm 8 Chương, 25 Điều, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định ký quyết định phê duyệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1622/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 17 tháng 5 năm 2018 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)
HỘI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN BÌNH ĐỊNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Hội Quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn Bình Định tại Tờ trình số 11/TTr-HQH ngày 20 tháng 3 năm 2018 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 301/TTr-SNV ngày 15 tháng 5 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn Bình Định đã được Đại hội Hội Quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn Bình Định lần thứ II (nhiệm kỳ 2017 - 2022) thông qua ngày 18 tháng 3 năm 2018.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Hội Quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn Bình Định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
HỘI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN BÌNH ĐỊNH
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1622/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh)
1. Tên tiếng Việt: Hội Quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn Bình Định; gọi tắt là: Hội Quy hoạch đô thị Bình Định.
2. Tên tiếng Anh: Binh Dinh Urban anh Agricultural Development Planning Association. Viết tắt: BUADPA.
Hội Quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn Bình Định (sau đây gọi tắt là Hội) là một tổ chức xã hội - nghề nghiệp của những người làm công tác quy hoạch phát triển đô thị - nông thôn trong tỉnh, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đất nước.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Địa vị pháp lý: Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại: Số 65 đường Vũ Bảo, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Bình Định, trong lĩnh vực quy hoạch phát triển đô thị - nông thôn.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
3. Hội là thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Bình Định và Hội Quy hoạch phát triển đô thị Việt Nam.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan đến sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
3. Phổ biến, tập huấn kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội.
7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
1. Hội viên chính thức: Tổ chức, công dân Việt Nam đang sinh sống, làm việc, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Định làm công tác quy hoạch và phát triển đô thị - nông thôn, tán thành Điều lệ của Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội đều có thể được kết nạp là Hội viên của Hội.
2. Hội viên liên kết, hội viên danh dự: Công dân, tổ chức Việt Nam đang sinh sống, lao động, làm việc, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Định tán thành Điều lệ Hội, có các hoạt động nghề nghiệp phù hợp với Điều lệ nhưng không có điều kiện trở thành hội viên chính thức của Hội, nếu có nguyện vọng, tự nguyện xin vào Hội, thì được Hội xem xét kết nạp làm hội viên liên kết hoặc hội viên danh dự.
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên.
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục kết nạp hội viên, thủ tục ra Hội
1. Trình tự vào Hội: Người có nhu cầu trở thành Hội viên của Hội phải làm đơn xin gia nhập Hội. Đối với các Chi hội trực thuộc nếu muốn kết nạp hội viên mới thì Chi hội hướng dẫn làm đơn trình Ban Thường vụ Hội.
2. Trình tự ra khỏi Hội: Hội viên khi có nguyện vọng xin ra khỏi Hội thì làm đơn gửi lên Ban Thường vụ Hội.
3. Việc xét kết nạp vào Hội, cho ra Hội, khai trừ hội viên do Ban Thường vụ Hội quyết định; đồng thời báo cáo Ban Chấp hành Hội tại kỳ họp gần nhất.
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội;
2. Ban Chấp hành;
3. Ban Thường vụ;
4. Ban kiểm tra;
5. Văn phòng Hội;
6. Các ban chuyên môn (nếu có).
7. Chi hội trực thuộc. Chi hội được thành lập khi có tối thiểu 05 (năm) hội viên trở lên.
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a. Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
b. Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);
c. Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;
d. Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;
đ. Thông qua nghị quyết Đại hội;
e. Các nội dung khác (nếu có).
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a. Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a. Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b. Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
d. Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ. Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a. Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b. Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c. Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d. Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành bằng nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a. Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b. Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c. Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a. Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b. Ban Thường vụ mỗi quý họp 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c. Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d. Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;
b. Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b. Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c. Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d. Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ. Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
Tổng thư ký Hội do Ban Chấp hành bầu ra trong số ủy viên Ban Chấp hành; Tổng thư ký giúp cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ thực hiện các nhiệm vụ theo Điều lệ Hội và Nghị quyết Ban Chấp hành.
Tổng thư ký chỉ định thư ký để giúp việc cho Tổng thư ký.
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 19. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 20. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a. Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b. Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).
Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính, tải sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách và khai trừ.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hội chỉ được thông qua tại Đại hội. Điều lệ sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành khi được Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định phê duyệt.
Chỉ có Đại hội Hội Quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn Bình Định mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Điều lệ Hội Quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn Bình Định gồm 8 Chương, 25 Điều đã được Đại hội toàn thể Hội Quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn Bình Định thông qua ngày 18 tháng 3 năm 2018 tại thành phố Quy Nhơn và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn Bình Định có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
- 1Quyết định 37/2009/QĐ-UBND phê duyệt đồ án Quy hoạch tổng phát triển Hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025
- 2Quyết định 1100/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn đến năm 2020 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 3Quyết định 3993/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Đô thị và Điểm dân cư nông thôn tỉnh Phú Thọ Đến năm 2020
- 4Quyết định 2555/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Thành phố Cao Bằng đến năm 2030 do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 5Quyết định 2645/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều lệ Hội Nông sản an toàn tỉnh Lào Cai, nhiệm kỳ 2018-2023
- 6Quyết định 851/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều lệ Hội Nông nghiệp hữu cơ tỉnh Tuyên Quang
- 1Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 2Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3Quyết định 37/2009/QĐ-UBND phê duyệt đồ án Quy hoạch tổng phát triển Hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025
- 4Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5Quyết định 1100/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn đến năm 2020 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 6Quyết định 3993/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Đô thị và Điểm dân cư nông thôn tỉnh Phú Thọ Đến năm 2020
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Bộ luật dân sự 2015
- 9Quyết định 2555/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Thành phố Cao Bằng đến năm 2030 do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 10Quyết định 2645/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều lệ Hội Nông sản an toàn tỉnh Lào Cai, nhiệm kỳ 2018-2023
- 11Quyết định 851/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Điều lệ Hội Nông nghiệp hữu cơ tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 1622/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn Bình Định
- Số hiệu: 1622/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/05/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Phan Cao Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
