TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2555/QĐ-UBND NĂM 2017 PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CAO BẰNG ĐẾN NĂM 2030
Quyết định số 2555/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành nhằm phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Thành phố Cao Bằng đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình lộ trình, chỉ tiêu và giải pháp phát triển toàn diện cho Thành phố Cao Bằng trở thành đô thị trung tâm hiện đại của tỉnh và vùng Đông Bắc.
1. Thông tin chung về chương trình và phạm vi nghiên cứu
- Tên chương trình: Chương trình phát triển đô thị Thành phố Cao Bằng đến năm 2030.
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ ranh giới hành chính của Thành phố Cao Bằng.
- Các giai đoạn thực hiện:
- Giai đoạn I: Từ năm 2017 đến năm 2020.
- Giai đoạn II: Từ năm 2021 đến năm 2025.
- Giai đoạn III: Từ năm 2026 đến năm 2030.
2. Quan điểm và mục tiêu phát triển
- Quan điểm phát triển:
- Xây dựng Thành phố Cao Bằng phát triển bền vững, nâng cao chất lượng sống của người dân, từng bước đưa thành phố trở thành trung tâm phát triển của vùng Đông Bắc Việt Nam theo hướng đô thị xanh, bền vững.
- Kiểm soát chặt chẽ việc phát triển các khu vực đô thị theo quy hoạch, hoàn thiện các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị và phát huy vai trò hạt nhân của vùng đô thị trung tâm tỉnh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý và phát triển đô thị. Xây dựng thành phố văn minh, hiện đại, mang đậm bản sắc đô thị miền núi, xứng đáng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật của tỉnh.
- Phấn đấu đạt tiêu chuẩn đô thị loại II vào năm 2020.
- Tập trung nguồn lực xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và kiến trúc cảnh quan đô thị.
- Xác định danh mục dự án ưu tiên đầu tư theo lộ trình cụ thể cho từng giai đoạn, lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn đầu tư.
3. Các chỉ tiêu phát triển đô thị chủ yếu đến năm 2030
- Chỉ tiêu về nhà ở: Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt từ 26,5 m2/người (năm 2025) lên tối thiểu 29 m2/người (năm 2030). Tỷ lệ nhà kiên cố duy trì đạt 100%.
- Chỉ tiêu giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị đạt 17% vào năm 2025 và đạt 20% vào năm 2030. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt ổn định ở mức 16% kèm theo nâng cao chất lượng phục vụ.
- Chỉ tiêu cấp nước sạch: Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100% cho cả hai giai đoạn 2025 và 2030. Tiêu chuẩn cấp nước đạt 153 lít/người/ngày-đêm. Tỷ lệ thất thoát nước sạch giảm từ 24,09% xuống còn 20% (năm 2025) và 18% (năm 2030).
- Chỉ tiêu thoát nước và xử lý nước thải: Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 68% (năm 2025) và 90% (năm 2030). Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt 60% (năm 2025) và nâng lên 80% (năm 2030).
- Chỉ tiêu bảo vệ môi trường:
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%.
- Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95% (năm 2025) và 100% (năm 2030).
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt 90% (năm 2025) và 95% (năm 2030) kết hợp nâng cấp công nghệ xử lý.
- Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Chỉ tiêu chiếu sáng đô thị: Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 95% (năm 2025) và 100% (năm 2030). Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 75% (năm 2025) và 80% (năm 2030).
- Chỉ tiêu cây xanh đô thị: Đất cây xanh đô thị đạt 5 m2/người (năm 2025) và nâng lên 10 m2/người (năm 2030). Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 5 m2/người (năm 2025) và đạt 6 m2/người (năm 2030).
4. Danh mục và lộ trình phát triển các khu vực đô thị
- Khu A (Khu vực hai bên đường phía Nam thuộc phường Đề Thám và Sông Hiến): Quy mô khoảng 1.120 ha. Chức năng là khu đô thị phức hợp và trung tâm hành chính của tỉnh (gồm dịch vụ thương mại, hội chợ triển lãm, khu đô thị mới, hạ tầng xã hội). Lộ trình thực hiện từ năm 2017 đến năm 2030.
- Khu B (Khu vực Gia Cung - Nà Cáp thuộc phường Gia Cung): Quy mô khoảng 60 ha. Chức năng chủ yếu là đô thị hỗn hợp (trung tâm hành chính phường, thương mại dịch vụ, khu dân cư chỉnh trang và xây mới). Lộ trình thực hiện từ năm 2017 đến năm 2025.
- Khu C (Khu vực phường Sông Bằng): Quy mô khoảng 60 ha. Chức năng chủ yếu là đô thị hỗn hợp (trung tâm thương mại dịch vụ khu vực, khu dân cư cải tạo và xây mới). Lộ trình thực hiện từ năm 2017 đến năm 2025.
5. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư theo lĩnh vực
- Công tác quy hoạch, chương trình, đề án: Lập quy chế quản lý kiến trúc - quy hoạch toàn thành phố; lập đề án công nhận Thành phố Cao Bằng là đô thị loại II; điều chỉnh quy hoạch phân khu tại các phường Đề Thám, Sông Hiến.
- Nhóm dự án hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: Cải tạo, nâng cấp và xây mới các tuyến đường chính đô thị; xây dựng các bến xe khách mới.
- San nền, thoát nước: Xây dựng kè bờ sông Bằng, sông Hiến; hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa.
- Cấp điện, cấp nước: Nâng công suất các trạm biến áp, hạ ngầm lưới điện; nâng công suất các trạm cấp nước và cải tạo mạng lưới đường ống cấp nước sạch.
- Vệ sinh môi trường: Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt; xây dựng lò hỏa táng, nhà tang lễ, nghĩa trang nhân dân; nâng cấp các bãi chôn lấp và lò đốt rác.
- Nhóm dự án hạ tầng xã hội:
- Văn hóa, giáo dục, y tế: Xây dựng trung tâm triển lãm, nhà văn hóa, bảo tàng, thư viện, nhà hát; nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh, xây mới các trung tâm y tế.
- Thương mại, dịch vụ: Xây dựng chợ cấp I, các siêu thị và trung tâm thương mại lớn.
- Cây xanh, thể thao: Xây dựng nhà thi đấu thể thao, quảng trường, công viên cây xanh và cải tạo sân vận động.
- Phát triển nhà ở: Triển khai các dự án khu đô thị mới tại các phường Đề Thám, Sông Bằng, Sông Hiến, Gia Cung - Nà Cáp.
6. Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2017 - 2030
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho toàn bộ chương trình là 11.314,17 tỷ đồng, được phân bổ cụ thể như sau:
- Phân bổ theo danh mục dự án:
- Các chương trình, đề án, quy hoạch: 6,50 tỷ đồng (chiếm 0,05%).
- Các dự án kỹ thuật hạ tầng khung: 5.018,45 tỷ đồng (chiếm 44,16%).
- Các dự án hạ tầng xã hội cấp đô thị: 1.774,83 tỷ đồng (chiếm 15,16%).
- Các dự án hạ tầng kinh tế: 4.574,39 tỷ đồng (chiếm 40,92%).
- Phân bổ theo tiến độ các giai đoạn:
- Giai đoạn 2017 - 2020: 3.338,93 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: 4.551,22 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2026 - 2030: 3.247,52 tỷ đồng.
7. Khu vực ưu tiên đầu tư trong giai đoạn đầu
- Tại Khu A (Phường Đề Thám): Tập trung thực hiện dự án tái định cư hai bên đường phía Nam, dự án tái định cư mỏ sắt Nà Rụa, phát triển các khu đô thị 3A, 5A, 6A và Cụm tiểu thủ công nghiệp Đề Thám.
- Tại Khu B (Gia Cung - Nà Cáp - Ngọc Xuân): Thực hiện cải tạo khu xưởng gỗ, khu đất đấu giá; triển khai dự án khu đô thị Nà Cáp và khu nhà ở Khuổi Đưa (quy mô 18 ha).
- Tại Khu C (Phường Sông Bằng): Tập trung đầu tư dự án khu ở dịch vụ Nà Cạn 1.
8. Lộ trình và các giải pháp thực hiện chủ yếu
- Lộ trình thực hiện:
- Giai đoạn 2017 - 2020: Tập trung đầu tư hạ tầng kỹ thuật kết nối (giao thông, điện, nước, môi trường) và hạ tầng xã hội thiết yếu nhằm chuẩn bị đầy đủ các điều kiện nâng loại đô thị.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Thực hiện nâng loại Thành phố Cao Bằng thành đô thị loại II; hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung và cảnh quan đô thị; đẩy mạnh thu hút nguồn vốn ngoài ngân sách cho hạ tầng kinh tế.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Tập trung nguồn lực hoàn thiện hạ tầng khung diện rộng và hạ tầng kinh tế, tạo động lực phát triển bền vững lâu dài cho thành phố.
- Các giải pháp thực hiện:
- Ưu tiên nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các công trình hạ tầng đô thị thiết yếu, không thể thay thế.
- Đẩy mạnh hình thức đầu tư đối tác công - tư (PPP) đối với các dự án hạ tầng quy mô lớn.
- Xã hội hóa mạnh mẽ các dự án thương mại, dịch vụ, du lịch và các khu đô thị mới thông qua cơ chế tạo quỹ đất sạch và ưu đãi đầu tư.
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước: Cải cách thủ tục hành chính, tăng cường lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết, ban hành quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc và phát huy vai trò giám sát của cộng đồng dân cư.
9. Tổ chức thực hiện
- Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án; định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu điều chỉnh chương trình phù hợp với thực tế và hướng dẫn địa phương sơ kết, tổng kết.
- Các sở, ngành cấp tỉnh: Phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các nội dung của chương trình theo lĩnh vực quản lý.
- Ủy ban nhân dân Thành phố Cao Bằng:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm, báo cáo Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc lập kế hoạch chi tiết, đẩy mạnh đầu tư xây dựng hạ tầng theo quy hoạch.
- Chủ trì các hoạt động xúc tiến đầu tư, đề xuất cơ chế chính sách ưu đãi đặc thù cho các khu vực phát triển đô thị.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin đô thị và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm.
10. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Cao Bằng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2555/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 28 tháng 12 năm 2017 |
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CAO BẰNG ĐẾN NĂM 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư và phát triển đô thị;
Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25 tháng 08 năm 2014 Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt chương trình phát triển đô thị;
Căn cứ Quyết định số 445/2009/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ “Phê duyệt điều chỉnh định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050”;
Căn cứ Quyết định số 1659/2012/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2020;
Căn cứ Quyết định số 512/QĐ-TTg ngày 11/04/2014 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Cao Bằng giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 463/QĐ-UBND ngày 11 tháng 04 năm 2016 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2238/TTr-SXD ngày 27 tháng 12 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Thành phố Cao Bằng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên chương trình và phạm vi nghiên cứu:
1.1. Tên chương trình: Chương trình phát triển đô thị Thành phố Cao Bằng đến năm 2030.
1.2. Phạm vi nghiên cứu: Trên ranh giới hành chính Thành phố Cao Bằng.
1.3. Giai đoạn xây dựng chương trình:
- Giai đoạn I: năm 2017 - 2020.
- Giai đoạn II: năm 2021 - 2025.
- Giai đoạn III: năm 2026 - 2030.
2.1. Quan điểm:
- Xây dựng Thành phố Cao Bằng phát triển trở thành một vùng không gian đô thị phát triển bền vững có chất lượng sống tốt, từng bước đưa Thành phố Cao Bằng trở thành một trung tâm phát triển trong vùng Đông Bắc Việt Nam, một thành phố xanh bền vững.
- Kiểm soát phát triển các khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch, từng bước hoàn thiện các tiêu chuẩn, tiêu chí nhằm nâng cao chất lượng đô thị; phát huy thế mạnh của đô thị hạt nhân của vùng đô thị trung tâm của tỉnh.
2.2. Mục tiêu:
- Làm cơ sở quản lý, phát triển đô thị Thành phố Cao Bằng. Xây dựng Thành phố Cao Bằng trở thành đô thị phát triển, văn minh, từng bước hiện đại và mang bản sắc đặc trưng của đô thị miền núi, xứng đáng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật, vùng động lực phát triển của tỉnh Cao Bằng; phấn đấu đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn đô thị loại II.
- Nâng cao chất lượng sống đô thị thông qua việc tập trung nguồn lực hợp lý để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị và hạ tầng xã hội đô thị, kiến trúc cảnh quan phù hợp, đồng bộ, từng bước hiện đại và bền vững.
- Xác định kế hoạch đầu tư, lập danh mục thứ tự các dự án đầu tư xây dựng theo kế hoạch, lộ trình và chiến lược cụ thể cho từng giai đoạn phát triển từng bước hoàn thiện các tiêu chuẩn, tiêu chí về phân loại đô thị còn yếu, đảm bảo chất lượng cơ sở hạ tầng đô thị theo phân loại.
- Phối hợp lồng ghép với các chương trình, kế hoạch, dự án đã và đang triển khai của các ngành trên địa bàn đảm bảo khai thác hiệu quả các nguồn vốn đầu tư để phát triển đô thị Thành phố Cao Bằng trong các giai đoạn 2017-2020, 2021-2025 và 2026-2030.
3. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị
| Chỉ tiêu | Hiện trạng | Quyết định 1659/QĐ-TTg | Đề xuất 2025 | Đề xuất 2030 |
| Diện tích sàn nhà ở bình quân (m2/người) | 17,8 | 29 | 26,5 | ≥29 |
| Tỷ lệ nhà kiên cố (%) | 100% | 75% | 100% | 100% |
| Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị (%) | 14,29% | 20% trở lên | 17,00% | 20% |
| Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng (%) | 15,45% | 2-5% | 16% Tăng chất lượng phục vụ | 16% Tăng chất lượng phục vụ |
| Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch (%) | 100% | 90% | 100% | 100% |
| Tiêu chuẩn cấp nước (lít/người-ngđ) | 153 | 120 | 153 | 153 |
| Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước | 50% | 80-90% | 68% | 90% |
| Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý | 10,9% | 60% | 60% | 80% |
| Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm | 100% | 100% | 100% | 100% |
| Tỷ lệ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý | 90% | 95% | 95% | 100% |
| Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch (%) | 24,09% | 18% | 20% | 18% |
| Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý | 85% | 90% | 90% | 95%; Nâng cấp công nghệ Xử lý |
| Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường | 90% | 100% | 100% | 100% |
| Tỷ lệ chiếu sáng đường chính | 95% | 90% | 95% | 100% |
| Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm. | 70% | 85% | 75% | 80% |
| Đất cây xanh đô thị (m2/người) | 3,12 | 7 | 5 | 10 |
| Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị (m2/người) | 3,74 | 4-6 | 5 | 6 |
4. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị trên địa bàn đô thị
4.1. Khu A: Khu vực phát triển đô thị hai bên đường phía Nam thuộc phường Đề Thám, phường Sông Hiến; có quy mô khoảng 1.120ha; chức năng là khu vực phát triển đô thị phức hợp - khu trung tâm hành chính của tỉnh bao gồm các khu chức năng: các khu dịch vụ thương mại, hội chợ triển lãm, các khu đô thị mới, các khu chức năng hạ tầng xã hội của tỉnh và thành phố. Lộ trình thực hiện: 2017-2030.
4.2. Khu B: Khu vực phát triển đô thị Gia Cung - Nà Cáp thuộc phường Gia Cung; quy mô khu vực khoảng 60 ha; có chức năng chủ yếu là đô thị hỗn hợp bao gồm: trung tâm hành chính phường, thương mại dịch vụ, các khu dân cư cũ, các khu nhà ở mới, các công trình hạ tầng đô thị; thực hiện chỉnh trang cải tạo các công trình hạ tầng đô thị, các khu nhà ở mới theo quy hoạch, nâng cao chất lượng đô thị. Lộ trình thực hiện: 2017-2025.
4.3. Khu C: Khu vực phát triển đô thị phường Sông Bằng; quy mô khu vực khoảng 60 ha; có chức năng chủ yếu là đô thị hỗn hợp bao gồm: trung tâm thương mại dịch vụ khu vực, các khu dân cư cũ, các khu nhà ở mới, các công trình hạ tầng đô thị; thực hiện chỉnh trang cải tạo các công trình hạ tầng đô thị, các khu nhà ở mới theo quy hoạch, nâng cao chất lượng đô thị. Lộ trình thực hiện: 2017-2025.
5. Danh mục các dự án theo từng giai đoạn
5.1. Các quy hoạch, chương trình, đề án:
- Lập quy chế quản lý Kiến trúc - Quy hoạch toàn thành phố và một số khu vực.
- Lập đề án công nhận Thành phố Cao Bằng là đô thị loại II.
- Điều chỉnh quy hoạch phân khu một số khu vực các phường Đề Thám, Sông Hiến.
5.2. Các dự án ưu tiên đầu tư
Bao gồm các dự án hạ tầng khung diện rộng, các công trình đầu mối đảm bảo kết nối hệ thống các khu vực phát triển đô thị, các dự án công trình hạ tầng xã hội cốt yếu, các dự án hạ tầng kinh tế tạo động lực phát triển đô thị và thu hút dân cư.
a) Nhóm các dự án về hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới một số tuyến đường chính đô thị theo quy hoạch được duyệt. Xây dựng mới các bến xe khách.
- San nền, thoát nước mưa: xây dựng kè bờ sông Bằng, sông Hiến từng bước hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa theo quy hoạch.
- Cấp điện: nâng công suất, xây dựng mới một số trạm biến áp, hạ ngầm một số lưới điện khu vực.
- Cấp nước: Nâng công suất các trạm cấp nước thành phố; cải tạo và xây dựng mới hệ thống cấp nước đảm bảo cấp nước cho toàn bộ dân cư toàn thành phố đến năm 2030.
- Thoát nước thải, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang: xây dựng mới hệ thống xử lý, mạng lưới tuyến ống thoát nước thải; xây dựng lò hỏa táng, nhà tang lễ, nghĩa trang nhân dân của thành phố; nâng cấp các lò đốt, các bãi chôn lấp.
b) Nhóm các dự án về hạ tầng xã hội
- Công trình văn hóa, giáo dục: xây dựng trung tâm triển lãm, văn hóa tỉnh, nhà văn hóa thành phố, bảo tàng, thư viện, nhà hát, rạp chiếu phim....
- Công trình thương mại - dịch vụ: xây dựng chợ cấp I, các khu trung tâm thương mại, siêu thị...
- Công trình y tế: nâng cấp bệnh viện đa khoa, xây mới một số bệnh viện, trung tâm y tế....
- Công trình cây xanh, công viên, thể dục thể thao: xây dựng nhà thi đấu thể dục thể thao; cải tạo sân vận động huyện; xây dựng quảng trường và khu công viên cây xanh.
- Phát triển nhà ở: Tập trung phát triển các dự án nhà ở mới Khu ở mới tại phường Đề Thám, sông Bằng, Sông Hiến, Gia Cung - Nà Cáp...
5.3. Tổng hợp kinh phí và giai đoạn đầu tư
Đơn vị: tỷ đồng
| STT | Danh mục dự án | Tổng vốn 2017- 2030 | Tỷ lệ % | Nhu cầu vốn 2017-2020 | Nhu cầu vốn 2021-2025 | Nhu cầu vốn 2026-2030 |
| 1 | Các chương trình, đề án, quy hoạch | 6,50 | 0,05% | 0,00 | 6,50 | 0,00 |
| 2 | Các dự án kỹ thuật hạ tầng khung | 5.018,45 | 44,16% | 1.481,14 | 1.663,46 | 1.843,84 |
| 3 | Các dự án hạ tầng xã hội cấp đô thị | 1.774,83 | 15,16% | 367,57 | 678,16 | 231,50 |
| 4 | Các dự án hạ tầng kinh tế | 4.574,39 | 40,92% | 1.199,11 | 2.203,10 | 1.172,18 |
|
| TỔNG CỘNG | 11.314,17 | 100% | 3.338,93 | 4.551,22 | 3.247,52 |
6. Đề xuất khu vực phát triển đô thị ưu tiên đầu tư giai đoạn đầu
6.1. Khu A: Khu vực phát triển đô thị hai bên đường phía Nam thuộc phường Đề Thám
Khu vực phát triển đô thị mới:
- Dự án tái định cư 2 bên đường phía Nam (11A).
- Dự án khu tái định cư mỏ sắt Nà Rụa (12A).
- Dự án phát triển khu: 3A, 5A, 6A.
- Cụm tiểu thủ CN Đề Thám.
6.2. Khu B: Khu vực phát triển Gia Cung - Nà Cáp - Đô thị Ngọc Xuân.
a) Khu vực cải tạo: Dự án khu xưởng gỗ, khu đất đấu giá (Khu 2B).
b) Khu vực phát triển đô thị mới:
- Dự án khu đô thị Nà Cáp (Khu 3B).
- Dự án khu nhà ở Khuổi Đưa (khu 1B): 18ha.
6.3. Khu C: Khu vực phát triển phường Sông Bằng
Khu vực phát triển đô thị mới: Dự án khu ở dịch vụ Nà Cạn 1 (Khu 1C).
7. Lộ trình và giải pháp thực hiện
7.1. Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 2017 - 2020: Đây là giai đoạn đầu tư hạ tầng, chỉnh trang đô thị để chuẩn bị cho công tác nâng loại Thành phố Cao Bằng thành đô thị loại II ở giai đoạn sau; giai đoạn này chủ yếu vốn đầu tư ưu tiên cho xây dựng, cơ bản thuộc các lĩnh vực cơ sở hạ tầng kết nối như giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý môi trường…; các dự án phát triển cơ sở hạ tầng xã hội như: y tế, giáo dục, thương mại, văn hóa, thể dục thể thao, mỹ quan đô thị; Các dự án phát triển hạ tầng kinh tế: hạ tầng đô thị, dịch vụ thương mại, du lịch, công nghiệp;
b) Giai đoạn 2021 - 2025: Đây là giai đoạn thực hiện triển khai công tác nâng loại thành phố Cao Bằng thành đô thị loại II; tiếp tục sử dụng nguồn vốn ngân sách cho đầu tư hệ thống hạ tầng khung, hạ tầng xã hội, cảnh quan đô thị đảm bảo đạt các tiêu chí đô thị loại II, lập quy chế, điều chỉnh quy hoạch, đề án nâng loại đô thị; ngoài ra, huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách cho phát triển hạ tầng kinh tế (dự án nhà ở, thương mại dịch vụ, du lịch, công nghiệp...), tạo động lực cho phát triển của thành phố ở các giai đoạn tiếp theo;
c) Giai đoạn 2026 - 2030: Là giai đoạn cuối của chương trình; Trong giai đoạn này chủ yếu tập trung các nguồn lực cho phát triển hạ tầng khung (giao thông, cấp điện, xử lý môi trường) và hạ tầng kinh tế (hạ tầng đô thị, thương mại, du lịch, công nghiệp), tạo động lực, có sở sở vững chắc cho sự phát triển bền vững của thành phố trong tương lai.
7.2. Một số giải pháp chung
a) Sử dụng nguồn ngân sách cho các dự án hạ tầng đô thị thiết yếu.
b) Đẩy mạnh đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP).
c) Xã hội hóa các dự án phát triển thương mại, du lịch, dịch vụ, các khu đô thị mới, khu nhà ở mới: Thu hút đầu tư hấp dẫn, tạo quỹ đất sạch, ưu đãi đầu tư.
d) Tăng cường quản lý của chính quyền đô thị.
- Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị; tăng cường lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đô thị; ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc theo quy hoạch; ban hành quy định về công nhận các tuyến phố văn minh đô thị...
- Phát huy vai trò của cộng đồng dân cư trong thực hiện quy hoạch.
1. Sở Xây dựng:
- Thực hiện theo dõi, đánh giá thực hiện Chương trình phát triển đô thị Thành phố Cao Bằng.
- Kiểm tra giám sát việc thực hiện các dự án thuộc chương trình; tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo UBND tỉnh. Trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung kịp thời các nội dung của chương trình phát triển đô thị cho phù hợp với thực tiễn.
- Hướng dẫn địa phương trong công tác sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện Chương trình phát triển đô thị Thành phố Cao Bằng.
2. Các sở, ngành: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển đô thị.
3. Ủy ban nhân dân Thành phố Cao Bằng:
- Hàng năm xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển đô thị, tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện về Sở Xây dựng và UBND tỉnh.
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố lập kế hoạch và tổ chức thực hiện Chương trình phát triển đô thị, đẩy mạnh đầu tư xây dựng công trình hạ tầng đô thị theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt.
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư trong khu vực phát triển đô thị; nghiên cứu, đề xuất các chính sách ưu đãi, cơ chế đặc thù áp dụng đối với hoạt động đầu tư xây dựng trong khu vực phát triển đô thị.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về khu vực phát triển đô thị; tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng, UBND tỉnh định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu về tình hình thực hiện các dự án đầu tư và kế hoạch thực hiện các dự án phát triển đô thị.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; giám đốc các sở, ngành: Xây dựng, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và môi trường, Nội vụ, Công thương, Giao thông vận tải, Văn hóa-Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND Thành phố; các thành viên Hội đồng thẩm định Chương trình phát triển đô thị tỉnh và các tổ chức, cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 412/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025
- 2Quyết định 1622/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn Bình Định
- 3Quyết định 21/2018/QĐ-UBND quy định về trích lập quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội đối với dự án phát triển nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1Quyết định 445/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 3Quyết định 1659/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị
- 5Quyết định 512/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Luật Xây dựng 2014
- 7Thông tư 12/2014/TT-BXD hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030
- 10Quyết định 412/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025
- 11Quyết định 1622/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Quy hoạch phát triển đô thị và nông thôn Bình Định
- 12Quyết định 21/2018/QĐ-UBND quy định về trích lập quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội đối với dự án phát triển nhà ở thương mại, dự án đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Định
Quyết định 2555/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Thành phố Cao Bằng đến năm 2030 do tỉnh Cao Bằng ban hành
- Số hiệu: 2555/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Hoàng Xuân Ánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
